Broken or spoilt; of a person or a life, ruined.
Tiếng Anh: Là hỏng hẳn, dùng không được nữa, và nói về một người hoặc một đời thì nghĩa là đã đổ, không còn gỡ lại được.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Broken or spoilt; of a person or a life, ruined.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hỏng hẳn, dùng không được nữa. Nói về một người hoặc một đời thì nghĩa là đã đổ, không còn gỡ lại được, và đó là nghĩa gặp nhiều nhứt trong văn xuôi miền Nam.
🇬🇧 Broken beyond use. Said of a person or a life it means ruined past recovery, and that is the commoner sense in Southern prose.
Thí dụ:
Mà hư hỏng rồi, nên nó nản chí thất tình mới ghét con gái, không thèm cưới vợ.
Being ruined he lost heart and was crossed in love, and so hated women and would not marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTình em đã tan rã, đời em đã hư hỏng, em chẳng còn tiếc thân em làm chi.
My love has fallen apart and my life is ruined, so I no longer grudge myself anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐợi nó lớn nó khó rồi mới làm thì tức nhiên làm không nổi phải hư hỏng.
Wait till he is grown and difficult and then act, and naturally it cannot be done and is ruined.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNếu hư hỏng công việc truy tầm của tôi, chú sẽ bị trừng phạt theo phép nước luật quan.
If my search is ruined you will be punished by the law of the land.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChỉ vì Mỵ Lan quyến rũ anh ấy, làm hư hỏng cuộc đời của chàng mà thôi.
It was only that she lured him and ruined his life.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhChỉ có loại nầy, loại độc nhứt vô nhị, không hư hỏng khi được đun sôi một trăm độ thôi.
Only this kind, unique of its sort, is not spoilt when boiled to a hundred degrees.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBà Mạnh Mẫu nói: -Nếu cứ ở đây lâu ngày, con ta sẽ hư hỏng tính tình.
That mother said that if they stayed here long her son's character would be ruined.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNghỉ chơi lâu quá, các ngành sanh hoạt đều tê liệt, nhiều việc phải hư hỏng rồi làm sao.
The break being too long, every branch of life is numbed and much must be ruined, and then what.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNếu không có Hải, em lạc lõng đến chừng nào, hư hỏng đến chừng nào.
Without him how adrift I should be, how ruined.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCòn ông phán vì quá thương bạn, quá nhớ ơn xưa nên mới dám hy sinh để cứu vớt đứa cháu hư hỏng.
And the clerk, out of great love for his friend and memory of an old debt, dared sacrifice to save the ruined nephew.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà hư hỏng rồi, nên nó nản chí thất tình mới ghét con gái, không thèm cưới vợ.”“Tình em đã tan rã, đời em đã hư hỏng, em chẳng còn tiếc thân em làm chi.”“Đợi nó lớn nó khó rồi mới làm thì tức nhiên làm không nổi phải hư hỏng.”“Nếu hư hỏng công việc truy tầm của tôi, chú sẽ bị trừng phạt theo phép nước luật quan.”“Chỉ vì Mỵ Lan quyến rũ anh ấy, làm hư hỏng cuộc đời của chàng mà thôi.”“Chỉ có loại nầy, loại độc nhứt vô nhị, không hư hỏng khi được đun sôi một trăm độ thôi.”“Bà Mạnh Mẫu nói: -Nếu cứ ở đây lâu ngày, con ta sẽ hư hỏng tính tình.”“Nghỉ chơi lâu quá, các ngành sanh hoạt đều tê liệt, nhiều việc phải hư hỏng rồi làm sao.”