Tiếng rên nho nhỏ, kéo dài vì đau hay mệt; cũng là tiếng hừ trong cổ tỏ ý bực bội.
Tiếng Anh: A low, drawn out groan from pain or tiredness; also a grunt of irritation.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng rên nho nhỏ, kéo dài vì đau hay mệt; cũng là tiếng hừ trong cổ tỏ ý bực bội.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hầu như dùng nó sau rên, thành rên hừ hừ, cho người bịnh, người bị thương hay người mệt nằm rên: nằm rên hừ hừ trên chõng, rên hừ hừ ráng ngồi dậy, tiếng rên hừ hừ nho nhỏ. Nó cũng tả tiếng hừ trong cổ vì bực, như hừ hừ mấy tiếng ra vẻ bực bội. Kho văn còn dùng nó cho tiếng rên giả vờ trong lúc đùa giỡn.
🇬🇧 The corpus uses it almost always after groan, for the sick, injured or exhausted lying moaning: lying groaning on the bamboo bed, groaning while struggling to sit up, a faint moaning. It also describes a grunt of annoyance, like grunting a few times in irritation. The corpus also uses it for mock groans when playing about.
Thí dụ:
Cô vừa thò tay lên bàn tổ tiên thì bỗng văng vẳng nghe tiếng rên hừ hừ nho nhỏ.
Just as she reached up to the ancestral altar, she faintly heard a low groaning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThình lình, nàng rên hừ hừ mấy cái, rồi cũng đưa tay lên vén tóc nơi mặt và mở mắt ra.
Suddenly she groaned a few times, then raised her hand to push back her hair and opened her eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTôi dùi mặt vào lưng Vũ cười thích thú trong lúc Vũ giả bộ rên hừ hừ.
I buried my face in Vu's back, laughing happily while Vu pretended to groan.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThím hoảng hốt khi nghe tiếng ông ta rên hừ hừ nhưng nằm ngay đơ không cựa quậy gì hết.
She panicked on hearing him groan, though he lay stiff without stirring.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHai đứa nhỏ với ông Hội đồng bước vô chòi thấy Thu Vân quấn chiếu nằm rên hừ hừ trên chõng.
The two children and Ong Hoi Dong entered the hut and found Thu Van wrapped in a mat lying groaning on the bamboo bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNhan rên hừ hừ ráng lồm cồm ngồi dậy để chọn thuốc.
Nhan groaned and struggled to sit up to choose her medicine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHắn cục cựa cái đầu, rồi giây lâu, rên hừ hừ.
He moved his head a little, then after a long while, groaned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrong chòi, Tư Bá trở mình, rên hừ hừ.
In the hut, Tu Ba turned over, groaning.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBảy Núi hừ hừ mấy tiếng ra vẻ bực bội ghê gớm vì không sao trách móc gì được trước những lời lẽ của tên thủ hạ thân tín cũ mà hắn cũng nhìn nhận là chí tình ấy.
Bay Nui grunted a few times, looking terribly irritated, unable to reproach the words of his old trusted henchman, which he admitted were heartfelt.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìKhi cả hai đẩy cửa bước vào nhà, thì Định mừng rỡ như vừa trúng số độc đắc vì chàng nghe tiếng rên hừ hừ, nho nhỏ vẫn còn.
As the two pushed the door open, Dinh was as overjoyed as if he had won the lottery, for he heard the faint groaning still going on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô vừa thò tay lên bàn tổ tiên thì bỗng văng vẳng nghe tiếng rên hừ hừ nho nhỏ.”“Thình lình, nàng rên hừ hừ mấy cái, rồi cũng đưa tay lên vén tóc nơi mặt và mở mắt ra.”“Tôi dùi mặt vào lưng Vũ cười thích thú trong lúc Vũ giả bộ rên hừ hừ.”“Thím hoảng hốt khi nghe tiếng ông ta rên hừ hừ nhưng nằm ngay đơ không cựa quậy gì hết.”“Hai đứa nhỏ với ông Hội đồng bước vô chòi thấy Thu Vân quấn chiếu nằm rên hừ hừ trên chõng.”“Nhan rên hừ hừ ráng lồm cồm ngồi dậy để chọn thuốc.”“Hắn cục cựa cái đầu, rồi giây lâu, rên hừ hừ.”“Trong chòi, Tư Bá trở mình, rên hừ hừ.”