Trở lại từ điển

hủ bại

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hủ bại” là gì?

Cũ kỹ, lỗi thời, hư mục tới mức không còn nên theo nữa; nói về tục lệ, lý lẽ, lối nghĩ.

Tiếng Anh: Outdated and rotten, no longer worth following; said of customs, arguments and ways of thinking.

Cách đọc
hủ bại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hủ bại”:

1 nét nghĩa
1cũ kỹ, lỗi thời, hư mụcđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hủ bại là cũ kỹ, hư mục, không còn hợp thời. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau lý thuyết, tục lệ: cái lý thuyết hủ bại, mấy tục lệ dị đoan hủ bại. Người nói dùng nó để chê một lối nghĩ xưa mà mình không chịu theo nữa. Nó còn dùng để chê con người hư hỏng, sa sút.

🇬🇧 It means old, decayed and out of step with the times. In the Southern corpus it follows words for a theory and for customs: that outworn theory, those rotten superstitious customs. Speakers use it to condemn an old way of thinking they refuse to follow any longer. It is also used to condemn people who have gone to the bad.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hủ bạihủ bại + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hủ bại

Thí dụ:

Thôi, câu chuyện ấy cũ lắm, đừng có viện cái lý thuyết hủ bại ấy mà che đậy cái lòng trọng tiền hơn trọng nghĩa của thầy.

Enough, that story is very old; do not hold up that outworn theory to cover the way you value money above loyalty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Ma-phăm Thuần có thai nghén có lẽ được viện cớ ấy mà cáo từ, tuy bây giờ bọn tân học chúng ta không cố chấp mấy tục lệ dị đoan hủ bại đó nữa.

Madame Thuan, being with child, may perhaps use that as her excuse to decline, though we of the new learning no longer cling to those rotten superstitious customs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thôi, câu chuyện ấy cũ lắm, đừng có viện cái lý thuyết hủ bại ấy mà che đậy cái lòng trọng tiền hơn trọng nghĩa của thầy.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 5
“Ma-phăm Thuần có thai nghén có lẽ được viện cớ ấy mà cáo từ, tuy bây giờ bọn tân học chúng ta không cố chấp mấy tục lệ dị đoan hủ bại đó nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hủ bại”

“hủ bại” nghĩa là gì?

Cũ kỹ, lỗi thời, hư mục tới mức không còn nên theo nữa; nói về tục lệ, lý lẽ, lối nghĩ.

“hủ bại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Thôi, câu chuyện ấy cũ lắm, đừng có viện cái lý thuyết hủ bại ấy mà che đậy cái lòng trọng tiền hơn trọng nghĩa của thầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.