Tiếng Nam Bộ gọi trứng gà, cái trứng con gà mái đẻ ra, người ta luộc, chưng để ăn.
Tiếng Anh: Southern Vietnamese for a hen's egg, boiled or steamed and eaten as food.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng Nam Bộ gọi trứng gà, cái trứng con gà mái đẻ ra, người ta luộc, chưng để ăn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam Bộ gọi trứng là hột, nên trứng gà thành hột gà. Trong kho văn, hột gà là món ăn thường ngày, nhứt là bữa sáng: ăn hột gà chưng rồi uống cà phê, ăn hai hột gà với bánh mì, kêu người luộc hột gà cho cả nhà ăn lót lòng. Cụm màu hột gà là một màu lấy theo cái hột gà, dùng để tả đồ vải như cái mền nỉ, cái khăn. Ở đó chữ hột gà vẫn là cái trứng, chỉ mượn màu của nó.
🇬🇧 Southern speech calls an egg a hot, a seed, so a hen's egg becomes hot ga. In the corpus it is everyday food, above all at breakfast: steamed eggs followed by coffee, two eggs with bread, eggs boiled for the whole household's morning meal. The phrase mau hot ga names a colour taken from the egg and describes cloth, a felt blanket or a scarf. There the word still means the egg itself, lending only its colour.
Thí dụ:
Bây giờ tôi mời thầy qua Chợ Cũ ăn hột gà chưng rồi uống cà-phê với tôi.
Now let me take you over to Cho Cu for steamed eggs, and then we will have coffee together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốMỗi người ăn hết hai hột gà rồi Tự Cường mới lấy ổ bánh mì bẻ hai đoạn chia con phân nửa.
Each of them finished two eggs before Tu Cuong took the loaf of bread, broke it in two and gave the child half.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCô Hòa không hỏi nữa, cô mở máy lạnh mà lấy bơ lạt, bưng thịt đùi heo ra, kêu bồi biểu luộc hột gà, pha cà phê, rồi kêu bé Hậu lại đặng ăn lót lòng với cha mẹ.
Hoa asked nothing more; she opened the refrigerator for unsalted butter, brought out the ham, told the houseboy to boil eggs and make coffee, then called little Hau over to have breakfast with the parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThái mở bét nắp rương, Hòa lết lại một bên dở mền nỉ màu hột gà ra.
Thai threw the lid of the trunk wide open, and Hoa shuffled over to one side and lifted back the egg-coloured felt blanket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCó lẽ nàng thấy người ta ngó thì nàng e lệ, nên nàng lột cái khăn màu hột gà xuống mà bỏ trong lòng, rồi với tay lấy tờ chương trình hát bóng cầm mà coi.
Perhaps she noticed people looking at her and felt shy, so she took off her egg-coloured scarf and laid it in her lap, then reached for the cinema programme to read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ tôi mời thầy qua Chợ Cũ ăn hột gà chưng rồi uống cà-phê với tôi.”“Mỗi người ăn hết hai hột gà rồi Tự Cường mới lấy ổ bánh mì bẻ hai đoạn chia con phân nửa.”“Cô Hòa không hỏi nữa, cô mở máy lạnh mà lấy bơ lạt, bưng thịt đùi heo ra, kêu bồi biểu luộc hột gà, pha cà phê, rồi kêu bé Hậu lại đặng ăn lót lòng với cha mẹ.”“Thái mở bét nắp rương, Hòa lết lại một bên dở mền nỉ màu hột gà ra.”“Có lẽ nàng thấy người ta ngó thì nàng e lệ, nên nàng lột cái khăn màu hột gà xuống mà bỏ trong lòng, rồi với tay lấy tờ chương trình hát bóng cầm mà coi.”