Nghĩa của “hợp xướng” là gì?
Nhiều người, nhiều giọng cùng cất tiếng hát chung một bài.
Tiếng Anh: For many people, many voices, to raise their voices and sing one piece together.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hợp xướng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hợp xướng là nhiều giọng cùng hát chung. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là bài được hát: hợp xướng một bản hùng ca, hợp xướng một khúc ca êm đềm. Kẻ hát có thể là một bọn học sinh, cũng có thể là bầy chim.
🇬🇧 It means many voices singing together. In the Southern corpus it is followed by what is sung: a stirring song, a gentle air. The singers may be a group of students, or a flock of birds.
Thí dụ:
Xe vừa qua khỏi cầu, bọn học sinh rập nhau hợp xướng một bản hùng ca.
As soon as the bus had crossed the bridge, the students struck up a stirring song in chorus.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHai đàn chim yến, chim oanh từ trên cành dao cành quỳnh sà xuống trước mặt ba nàng, cùng cất tiếng thanh tao hợp xướng một khúc ca êm đềm thanh thoát.
Two flocks of swallows and orioles swooped down from the jade branches before the three maidens and together raised their pure voices to sing in chorus a gentle, airy song.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe vừa qua khỏi cầu, bọn học sinh rập nhau hợp xướng một bản hùng ca.”“Hai đàn chim yến, chim oanh từ trên cành dao cành quỳnh sà xuống trước mặt ba nàng, cùng cất tiếng thanh tao hợp xướng một khúc ca êm đềm thanh thoát.”Câu hỏi thường gặp về “hợp xướng”
“hợp xướng” nghĩa là gì?
Nhiều người, nhiều giọng cùng cất tiếng hát chung một bài.
“hợp xướng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Xe vừa qua khỏi cầu, bọn học sinh rập nhau hợp xướng một bản hùng ca.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.