Chạy hoặc làm trong cái hoảng, mất bình tĩnh.
Tiếng Anh: Running or acting in a fluster, with one's calm quite gone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chạy hoặc làm trong cái hoảng, mất bình tĩnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái hoảng. Trong kho văn nó hay tách ra làm hớt hơ hớt hải cho nặng thêm: hớt hơ hớt hải chạy đến, hớt hơ hớt hải trở vô, hớt hơ hớt hải chạy vào nhà. Nó đi liền với chữ chạy: hớt hải chạy ra, hớt hải chạy lại, hớt hải chạy đuổi theo. Nó cũng làm nết cho cái mắt, cái tiếng gọi và cái tay: đôi mắt thoáng hớt hải dại khờ, tiếng gọi hớt hải của Thắm, hớt hải quơ tay xuống, hớt hải ngó quanh. Và kho văn hay cho biết cái hớt hải làm người khác hết hồn theo: vậy mà hớt hơ hớt hải làm người ta hết hồn.
🇬🇧 This is the Southern word for a fluster. In the corpus it often splits into a longer doubled form to weigh more. It attends the verb of running. It also gives its character to the eyes, to a call and to a hand. And the corpus tells us that one person's fluster frightens the next.
Thí dụ:
Giây lâu, bà Thần Tốc cũng hớt hơ hớt hải chạy đến, với một tờ báo trong tay.
A while later Mrs Than Toc too came running up in a fluster, a newspaper in her hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChị bếp chạy ra rồi hai phút sau, hớt hơ, hớt hải trở vô với một mảnh giấy nhỏ.
The cook ran out and two minutes later came back in in a fluster with a small slip of paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVậy mà mình có hỏi gì thì ổng giựt nẩy mình, hớt hơ, hớt hải, hoảng hốt lên.
And yet if one asks him anything he starts and is all in a fluster and takes fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNghe tiếng động, Mẹ buông tờ báo thật nhanh, đôi mắt thoáng hớt hải dại khờ.
At the sound, Mother let the newspaper fall very quickly, her eyes flustered and blank for a moment.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiSáng ra, vừa mới bét mắt, anh tài xế đã hớt hơ hớt hải chạy vào nhà Minh.
In the morning, his eyes hardly open, the driver came running in a fluster into Minh's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhạn luýnh quýnh quay vô thì đã thấy Dung cùng Huỳnh Mai hớt hải chạy ra.
Nhan turned in hurriedly and already saw Dung and Huynh Mai come running out in a fluster.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChợt thấy đoàn người quá đông, cô nọ dừng chèo hớt hải không nói lên lời.
Seeing the party so large all at once, the girl stopped rowing, flustered and unable to bring out a word.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRồi như không muốn tin là có thật được điều ấy, anh ta hớt hải quơ tay xuống để nắn nót nhận xét.
Then, as though unwilling to believe that this could be true, he reached down in a fluster to feel and make sure.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThím hớt hải chạy lại dặn cho ngọn đèn sáng tỏ lên, lẩy bẩy gài lại mấy cái nút bóp áo túi sút ra vì bị kéo ban nãy.
Aunt ran over in a fluster to tell them to turn the lamp brighter, and with trembling hands did up again the few press studs of her blouse that had come undone from the pulling before.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhãn xanh mặt, hớt hải ngó quanh.
Nhan turned pale and looked about in a fluster.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giây lâu, bà Thần Tốc cũng hớt hơ hớt hải chạy đến, với một tờ báo trong tay.”“Chị bếp chạy ra rồi hai phút sau, hớt hơ, hớt hải trở vô với một mảnh giấy nhỏ.”“Vậy mà mình có hỏi gì thì ổng giựt nẩy mình, hớt hơ, hớt hải, hoảng hốt lên.”“Nghe tiếng động, Mẹ buông tờ báo thật nhanh, đôi mắt thoáng hớt hải dại khờ.”“Sáng ra, vừa mới bét mắt, anh tài xế đã hớt hơ hớt hải chạy vào nhà Minh.”“Nhạn luýnh quýnh quay vô thì đã thấy Dung cùng Huỳnh Mai hớt hải chạy ra.”“Chợt thấy đoàn người quá đông, cô nọ dừng chèo hớt hải không nói lên lời.”“Rồi như không muốn tin là có thật được điều ấy, anh ta hớt hải quơ tay xuống để nắn nót nhận xét.”