Trở lại từ điển

hợp thức

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hợp thức” là gì?

Đúng với thủ tục, giấy tờ mà luật lệ đòi; hay gặp trong hợp thức hóa, là làm giấy tờ cho một việc đã có thành ra đúng luật.

Tiếng Anh: In keeping with the procedure and papers the law requires; mostly met with a suffix, meaning to do the paperwork that makes something already existing lawful.

Cách đọc
hợp thức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hợp thức”:

1 nét nghĩa
1đúng thủ tục luật lệ đòiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hợp thức là đúng thủ tục, đúng giấy tờ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ hóa thành hợp thức hóa: làm giấy tờ cho một việc đã có sẵn thành ra đúng luật. Thí dụ: chủ cũ phải lập tức hợp thức hóa miếng đất của mình; một ông đô trưởng cho hợp thức hóa một cái miễu cất không phép.

🇬🇧 It means in keeping with procedure, with the papers in order. In the Southern corpus it takes a suffix to form a verb: to do the paperwork so that something already existing becomes lawful. For example, a former holder must at once regularise his piece of land; a mayor has an unauthorised shrine regularised.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hợp thứchợp thức + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hợp thức

Thí dụ:

Nếu người tố giác không muốn khẩn thì đất vẫn còn là của chủ cũ, chủ cũ phải lập tức hợp thức hóa.

If the informer does not wish to take up the land, it remains the former holder's, and the former holder must regularise it at once.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Một ông đô trưởng người Pháp, vừa là thi sĩ vừa là cáo già, trông thấy cảnh đó bèn cho hợp thức hóa cái miễu bất hợp pháp ấy.

A French mayor, at once a poet and an old fox, saw that scene and had the unlawful shrine regularised.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu người tố giác không muốn khẩn thì đất vẫn còn là của chủ cũ, chủ cũ phải lập tức hợp thức hóa.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Một ông đô trưởng người Pháp, vừa là thi sĩ vừa là cáo già, trông thấy cảnh đó bèn cho hợp thức hóa cái miễu bất hợp pháp ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Thần Thánh Sàigòn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hợp thức”

“hợp thức” nghĩa là gì?

Đúng với thủ tục, giấy tờ mà luật lệ đòi; hay gặp trong hợp thức hóa, là làm giấy tờ cho một việc đã có thành ra đúng luật.

“hợp thức” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Nếu người tố giác không muốn khẩn thì đất vẫn còn là của chủ cũ, chủ cũ phải lập tức hợp thức hóa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.