Trở lại từ điển

hợp thành

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hợp thành” là gì?

Nhiều phần nhập lại với nhau mà làm ra một thứ.

Tiếng Anh: For several parts to come together and make up one thing.

Cách đọc
hợp thành(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hợp thành”:

1 nét nghĩa
1nhiều phần nhập lại làm ra một thứđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hợp thành là nhiều phần nhập lại mà làm ra một thứ. Trong kho văn Nam Bộ có: sáu phiến đá hợp thành búp sen. Trước nó là các phần, sau nó là thứ được làm ra.

🇬🇧 It means several parts joining to make one thing. In the Southern corpus six slabs of rock together form a lotus bud. The parts come before it and the thing they make comes after it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hợp thành + tân ngữhợp thành + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hợp thành

Thí dụ:

Quả thật thế, từ sau khe đá giữa sáu phiến đá hợp thành búp sen, sáu đường nước giống như sáu sợi dây thòng xuống chơn núi.

And so it was: from behind the cleft among the six slabs of rock that together formed the lotus bud, six water courses hung down to the foot of the mountain like six ropes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Quả thật thế, từ sau khe đá giữa sáu phiến đá hợp thành búp sen, sáu đường nước giống như sáu sợi dây thòng xuống chơn núi.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bà Mọi Hú
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hợp thành”

“hợp thành” nghĩa là gì?

Nhiều phần nhập lại với nhau mà làm ra một thứ.

“hợp thành” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Quả thật thế, từ sau khe đá giữa sáu phiến đá hợp thành búp sen, sáu đường nước giống như sáu sợi dây thòng xuống chơn núi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.