Trở lại từ điển

hợp pháp hóa

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hợp pháp hóa” là gì?

Làm cho một việc đã có trở thành đúng luật, được luật nhìn nhận.

Tiếng Anh: To make something that already exists lawful, recognised by the law.

Cách đọc
hợp pháp hóa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hợp pháp hóa”:

1 nét nghĩa
1làm cho thành đúng luậtđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hợp pháp hóa là làm cho một chuyện đã có thành ra đúng luật. Trong kho văn Nam Bộ nó đi cặp với chánh thức hóa và dùng cho tình cảm: hợp pháp hóa tình cảm của mình, tức là cưới hỏi đàng hoàng.

🇬🇧 It means making something that already exists lawful. In the Southern corpus it is paired with the word for making something official and applied to feelings: to legalise one's feelings, that is, to marry properly.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hợp pháp hóa + tân ngữhợp pháp hóa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hợp pháp hóa

Thí dụ:

Gia đình nầy hiền lành quá, một là nên xa hẳn họ, hai là nên chánh thức hóa, hợp pháp hóa tình cảm của mình.

This family is so gentle; one should either stay well away from them or make one's feelings official and lawful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Gia đình nầy hiền lành quá, một là nên xa hẳn họ, hai là nên chánh thức hóa, hợp pháp hóa tình cảm của mình.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hợp pháp hóa”

“hợp pháp hóa” nghĩa là gì?

Làm cho một việc đã có trở thành đúng luật, được luật nhìn nhận.

“hợp pháp hóa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Gia đình nầy hiền lành quá, một là nên xa hẳn họ, hai là nên chánh thức hóa, hợp pháp hóa tình cảm của mình.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.