Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hợp lý” là gì?

Đúng với lẽ phải, nghe xuôi tai, nghĩ kỹ thì thấy phải như vậy mới đúng.

Tiếng Anh: In keeping with good sense; sounding right and holding up when one thinks it through.

Cách đọc
hợp lý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hợp lý”:

1 nét nghĩa
1đúng lẽ, nghe xuôi taiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hợp lý là đúng lẽ, xuôi theo lẽ phải, không có chỗ nào ngược ngạo. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói như thế là hợp lý, rất hợp lý, hợp lý vô cùng, không hợp lý; nó hay đi sau thấy, cho, nhận thấy, để nói một người xét rồi nhận chuyện đó là phải. Nó dùng cho cách kêu, cách xưng hô, cách tính toán, lời tự nhủ, một điều kiện đặt ra, cả chuyện một mối tình tới đúng lúc đúng người.

🇬🇧 It means in keeping with good sense, with nothing running against reason. In the Southern corpus people say that something is reasonable, very reasonable, utterly reasonable, or not reasonable; it often follows verbs of seeing and judging, when someone weighs a matter and accepts it as right. It is said of a form of address, a plan, a word to oneself, a requirement that is set, even of a love that comes about in a natural way.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hợp lýhợp lý + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hợp lý

Thí dụ:

Như tao, tụi bây phải kêu là chị cả mới hợp lý cho, chớ sao lại kêu là chị hai.

Take me, you all ought to call me chi ca, eldest sister, for it to make sense, so why call me chi hai, second sister.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tuy rằng như thế là hợp lý, cuộc "hoàn hương" nầy là dấu hiệu rõ rệt của sự già.

Reasonable as that was, this "return home" was a clear sign of growing old.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Tự nhủ thầm là rất hợp lý, Liễu vẫn không tự nhiên trở lại được.

What Lieu told herself was very reasonable, yet she still could not feel at ease again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Chàng cho lời gọi “Các em” có vẻ thân mật và hợp lý hơn, nên chàng không chịu sửa đổi cách xưng hô.

He felt that addressing them as "Cac em" was warmer and more reasonable, so he would not change his form of address.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Dung cũng thấy A Xây tính như thế là hợp lý vô cùng.

Dung too found A Xay's plan utterly reasonable.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

"Thăm" trong trường hợp này có nghĩa là xin tiền, một kiểu xin vừa hợp lý, vừa khéo léo.

"Visiting" in this case means asking for money, a way of asking that is both reasonable and tactful.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Điều kiện cấp bằng nêu ra đối với nghệ sĩ sân khấu dường như không hợp lý.

The diploma requirement set for stage performers does not seem reasonable.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Dung và Xuân đều hiểu lòng Tường Minh và họ nhận thấy mối tình của Tường Minh chớm nở rất hợp lý.

Dung and Xuan both understood Tuong Minh's heart, and they saw that Tuong Minh's love had budded in a perfectly reasonable way.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Con Lý ra sau, vì nó đậu thai trước, nên làm chị mới hợp lý, tôi không chịu ý đó.

Ly came out later because she was conceived first, so it is only reasonable for her to be the elder sister; I do not accept that idea.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Huống chi tình yêu ấy lại đến một cách rất hợp lý, đi từ cảm tình, mến phục đến thông cảm nhau qua khoé mắt, đầu môi.

All the more so as that love had come about in a very reasonable way, moving from fondness and admiration to an understanding shared through glances and words.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Như tao, tụi bây phải kêu là chị cả mới hợp lý cho, chớ sao lại kêu là chị hai.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Tuy rằng như thế là hợp lý, cuộc "hoàn hương" nầy là dấu hiệu rõ rệt của sự già.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Tự nhủ thầm là rất hợp lý, Liễu vẫn không tự nhiên trở lại được.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Chàng cho lời gọi “Các em” có vẻ thân mật và hợp lý hơn, nên chàng không chịu sửa đổi cách xưng hô.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Dung cũng thấy A Xây tính như thế là hợp lý vô cùng.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 7
“"Thăm" trong trường hợp này có nghĩa là xin tiền, một kiểu xin vừa hợp lý, vừa khéo léo.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
“Điều kiện cấp bằng nêu ra đối với nghệ sĩ sân khấu dường như không hợp lý.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Dung và Xuân đều hiểu lòng Tường Minh và họ nhận thấy mối tình của Tường Minh chớm nở rất hợp lý.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hợp lý”

“hợp lý” nghĩa là gì?

Đúng với lẽ phải, nghe xuôi tai, nghĩ kỹ thì thấy phải như vậy mới đúng.

“hợp lý” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Như tao, tụi bây phải kêu là chị cả mới hợp lý cho, chớ sao lại kêu là chị hai.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.