Nghĩa của “hợp kim” là gì?
Thứ được nấu ra bằng cách cho hai hay nhiều thứ như đồng, thiếc, chì chảy lẫn vô nhau thành một.
Tiếng Anh: A metal made by melting two or more metals such as copper, tin or lead together into one.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hợp kim”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hợp kim là thứ nấu ra từ hai hay nhiều thứ như đồng, thiếc trộn chung. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng khi so đồ đồng xưa của hai xứ: hai hợp kim khác nhau quá xa, tức là cách pha trộn của mỗi bên một khác.
🇬🇧 It is a metal produced by melting two or more metals, such as copper and tin, together. In the Southern corpus it is used in comparing the ancient bronzes of two countries: the two alloys differ too widely, that is, each side mixed its metal in its own way.
Thí dụ:
Hai hợp kim ấy, khác nhau quá xa, không hề chứng minh thợ Tàu đã dạy dân Việt nghề đúc đồng.
Those two alloys, far too different from each other, in no way prove that Chinese craftsmen taught the Viet people the craft of casting bronze.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai hợp kim ấy, khác nhau quá xa, không hề chứng minh thợ Tàu đã dạy dân Việt nghề đúc đồng.”Câu hỏi thường gặp về “hợp kim”
“hợp kim” nghĩa là gì?
Thứ được nấu ra bằng cách cho hai hay nhiều thứ như đồng, thiếc, chì chảy lẫn vô nhau thành một.
“hợp kim” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Hai hợp kim ấy, khác nhau quá xa, không hề chứng minh thợ Tàu đã dạy dân Việt nghề đúc đồng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.