Nghĩa của “hồng trần” là gì?
Cõi đời nầy, nơi con người sống với đủ thứ ham muốn, lo buồn, ràng buộc; nói theo lối nhà Phật và lối văn chương.
Tiếng Anh: This earthly world, where people live among desires, sorrows and ties; a Buddhist and literary way of speaking.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hồng trần”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hồng trần là cõi đời thường, đối với cõi tiên, cửa Phật. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói còn vướng hồng trần, khỏi nhiễm hồng trần, phủi sạch hồng trần, lánh xa hồng trần, lưu luyến cảnh hồng trần. Chữ nầy hay đi với chuyện đi tu, ở ẩn, chán đời. Giọng văn chương, thường ngày ít ai nói.
🇬🇧 It means the ordinary world of men, as against the realm of the immortals or the Buddhist life. In the Southern corpus people are still caught in it, stay untainted by it, brush it off completely, withdraw far from it, or still long for it. The word goes with talk of entering religion, living in seclusion and being weary of life. It is literary and seldom heard in everyday speech.
Thí dụ:
Sanh ở giữa trần tục, mà mỏa khỏi nhiễm hồng trần, há không phải mỏa cao hơn thiên hạ hay sao?
Born in the midst of the vulgar world, yet I am untainted by its dust; does that not put me above everyone else?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCô Ba Ngọc cười gằn rồi đáp rằng: “Mình làm Phật được thì mình làm, chớ tôi còn vướng hồng trần, tôi từ bi không được”.
Miss Ba Ngoc gave a dry laugh and answered: 'If you can be a Buddha, go ahead, but I am still caught in this world and I cannot be so merciful.'
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVì cô não nề thế sự, chán ngán nhơn tình, nên vào chùa niệm Phật ăn chay, quyết phủi sạch hồng trần đặng siêu thăng tịnh độ.
Because you were weary of the world's affairs and sick of human feeling, you came into the temple to pray to Buddha and keep a vegetarian fast, resolved to brush off the dust of this world and rise to the Pure Land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCon ở nơi tiên cảnh mà lòng còn lưu luyến cảnh hồng trần, thương cha nhớ mẹ, tức là con mới định được tâm mà chưa diệt được vọng tâm.
You live in the realm of the immortals yet your heart still longs for the earthly world, missing your father and mother, which means you have only stilled your mind and not yet put out its restless thoughts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênKhông thể lẩn thẩn giữa trần gian nữa được, nên ông sẽ lên núi Ma Lam hay Gia Bát để ẩn dật mà dưỡng tánh tu tâm, lánh xa hồng trần cho khỏi tục luỵ.
He could no longer drift about among men, so he would go up Mount Ma Lam or Gia Bat to live in seclusion, mend his nature and train his heart, far from the earthly world and free of its worldly ties.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sanh ở giữa trần tục, mà mỏa khỏi nhiễm hồng trần, há không phải mỏa cao hơn thiên hạ hay sao?”“Cô Ba Ngọc cười gằn rồi đáp rằng: “Mình làm Phật được thì mình làm, chớ tôi còn vướng hồng trần, tôi từ bi không được”.”“Vì cô não nề thế sự, chán ngán nhơn tình, nên vào chùa niệm Phật ăn chay, quyết phủi sạch hồng trần đặng siêu thăng tịnh độ.”“Con ở nơi tiên cảnh mà lòng còn lưu luyến cảnh hồng trần, thương cha nhớ mẹ, tức là con mới định được tâm mà chưa diệt được vọng tâm.”“Không thể lẩn thẩn giữa trần gian nữa được, nên ông sẽ lên núi Ma Lam hay Gia Bát để ẩn dật mà dưỡng tánh tu tâm, lánh xa hồng trần cho khỏi tục luỵ.”Câu hỏi thường gặp về “hồng trần”
“hồng trần” nghĩa là gì?
Cõi đời nầy, nơi con người sống với đủ thứ ham muốn, lo buồn, ràng buộc; nói theo lối nhà Phật và lối văn chương.
“hồng trần” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Sanh ở giữa trần tục, mà mỏa khỏi nhiễm hồng trần, há không phải mỏa cao hơn thiên hạ hay sao?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.