A Southern Vietnamese term for a small fire-lighting item: either a box of matches or a lighter, depending on context. Hộp quẹt cây specifies matches, while hộp quẹt máy or hộp quẹt ga specifies a lighter.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ vùng, đặc biệt quen trong lời Nam Bộ, chỉ vật nhỏ dùng để tạo lửa. Hộp quẹt có thể là hộp diêm hoặc bật lửa; các dạng hộp quẹt cây thường chỉ hộp diêm, còn hộp quẹt máy/hộp quẹt ga chỉ bật lửa. Vì vậy không dịch máy móc mọi trường hợp thành matchbox hoặc lighter: phải nhìn thao tác và nhiên liệu trong câu. Từ gọi dụng cụ, không mặc định vật đang còn gas, còn xăng, còn diêm hay hoạt động an toàn. Đây không phải từ Hán–Việt; hình thức hộp quẹt tự nó chưa cung cấp chứng cứ Hán–Nôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi vùng bao quát dụng cụ đánh lửa nhỏ cầm tay. Thành tố hoặc tình huống phân biệt loại dùng que diêm với loại bật lửa dùng gas, xăng hay cơ chế khác.
🇬🇧 A regional umbrella term for a small handheld fire-lighting item. A modifier or the situation distinguishes matches from a gas, petrol, or other type of lighter.
Ví dụ dùng từ:
Má lấy hộp quẹt cây châm cây đèn cầy rồi cất lên kệ cao.
Mom takes the box of matches to light the candle, then puts it on a high shelf.
Source: VietLayers editorial example“Cho chú mượn hộp quẹt một chút để nhóm bếp nghen,” chú Tư nói.
“Let me borrow your lighter for a moment to start the stove,” Uncle Tư says.
Source: VietLayers editorial exampleCái hộp quẹt máy đã hết gas nên bấm mấy lần vẫn không lên lửa.
The lighter is out of gas, so it does not light even after several clicks.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm để hộp quẹt cây và hộp quẹt ga ở hai ngăn riêng để khách khỏi lấy lộn.
The shop keeps matchboxes and gas lighters in separate compartments so customers do not mix them up.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại dặn đừng để hộp quẹt gần giấy báo hoặc trong tầm tay trẻ nhỏ.
Grandma says not to leave matches or a lighter near newspaper or within children's reach.
Source: VietLayers editorial exampleNghe câu anh quẹt từng que, ta hiểu hộp quẹt ở đây là hộp diêm chứ không phải bật lửa.
From the phrase saying he strikes one match at a time, we know the item here is a matchbox rather than a lighter.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán hỏi khách cần hộp quẹt cây hay hộp quẹt máy trước khi lấy hàng.
The seller asks whether the customer wants matches or a lighter before getting the item.
Source: VietLayers editorial example“Hộp quẹt còn lửa không?” ba hỏi rồi kiểm tra ở chỗ thoáng, xa bình gas.
“Does the lighter still work?” Dad asks, then checks it in a ventilated place away from the gas cylinder.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu chiếc hộp quẹt xăng có bánh xe đá lửa, bản dịch phù hợp là petrol lighter.
In the sentence describing a petrol-fuelled item with a flint wheel, the appropriate translation is petrol lighter.
Source: VietLayers editorial exampleHộp quẹt là tên dụng cụ tạo lửa; từ này không cho biết món đồ còn nhiên liệu hay đã hư.
The word names a fire-lighting item; it does not say whether the item is fuelled or broken.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lại còn có cái bình tích, đầy trà nóng, hộp quẹt và chiếc chiếu.”
“Hộp quẹt bật lửa lên.”
“Anh bạn Mộc đánh xạch-xạch, vào cái bánh xe của cái hộp quẹt nhôm.”
“Chàng bật hộp quẹt máy mấy mươi lần, lửa đá có lóe lên, nhưng lửa tim không cháy.”