Nghĩa của “hồng thủy” là gì?
Trận lụt rất lớn, nước dâng ngập hết mọi thứ.
Tiếng Anh: A very great flood, with water rising over everything.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hồng thủy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hồng thủy là trận lụt lớn ghê gớm. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng để ví một cơn mưa dữ: mưa như trận hồng thủy đổ xuống. Thêm chữ đại đằng trước thì thành đại hồng thủy, trận lụt lớn trong sự tích loài người.
🇬🇧 It is a tremendous flood. In the Southern corpus it is used as a comparison for violent rain: rain pouring down like the great flood. With dai in front it becomes dai hong thuy, the great flood in the old story of mankind.
Thí dụ:
Khi áp lực đã lên đến cực độ thì một cơn mưa như trận hồng thủy đổ xuống trong những cơn gió muốn dỡ tốc ngói lên.
When the pressure had reached its height, a rain like the great flood poured down amid gusts of wind that seemed about to rip the roof tiles off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng liếng thoắng kể lại cho Tuấn nghe sự tích loài người, sự tích Đại hồng thủy, những chuyện Thiên đường, cây trường sinh và cây trí tuệ.
She chattered away, telling Tuan the story of mankind, the story of the Great Flood, the tales of Paradise, the tree of life and the tree of knowledge.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi áp lực đã lên đến cực độ thì một cơn mưa như trận hồng thủy đổ xuống trong những cơn gió muốn dỡ tốc ngói lên.”“Nàng liếng thoắng kể lại cho Tuấn nghe sự tích loài người, sự tích Đại hồng thủy, những chuyện Thiên đường, cây trường sinh và cây trí tuệ.”Câu hỏi thường gặp về “hồng thủy”
“hồng thủy” nghĩa là gì?
Trận lụt rất lớn, nước dâng ngập hết mọi thứ.
“hồng thủy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I của Bình-Nguyên Lộc: “Khi áp lực đã lên đến cực độ thì một cơn mưa như trận hồng thủy đổ xuống trong những cơn gió muốn dỡ tốc ngói lên.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.