Trở lại từ điển

hồng ngọc

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hồng ngọc” là gì?

Thứ đá quý có màu đỏ, trong và sáng.

Tiếng Anh: A precious stone that is red, clear and bright; a ruby.

Cách đọc
hồng ngọc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hồng ngọc”:

1 nét nghĩa
1đá quý màu đỏđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hồng ngọc là thứ đá quý màu đỏ. Trong kho văn Nam Bộ nó được nhắc để tả màu: màu đỏ của hồng ngọc, đặt kế màu xanh của ngọc bích.

🇬🇧 It is a red precious stone. In the Southern corpus it is mentioned to describe a colour: the red of ruby, set beside the green of jade.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hồng ngọccó / dùng / giữ + hồng ngọchồng ngọc + nầy / này / đó

Thí dụ:

Dưới đáy biển, giống mực tỏa ra muôn màu rực rỡ, thân thể chúng như nạm nhiều ngọc quý, nào màu xanh của ngọc bích, nào màu đỏ của hồng ngọc, nào màu vân của sa cừ.

On the sea bed, the squid give off countless brilliant colours, their bodies as if set with many precious stones: the green of jade, the red of ruby, the veined sheen of mother-of-pearl.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dưới đáy biển, giống mực tỏa ra muôn màu rực rỡ, thân thể chúng như nạm nhiều ngọc quý, nào màu xanh của ngọc bích, nào màu đỏ của hồng ngọc, nào màu vân của sa cừ.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hồng ngọc”

“hồng ngọc” nghĩa là gì?

Thứ đá quý có màu đỏ, trong và sáng.

“hồng ngọc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhân Ngư Công Chúa của Thẩm Thệ Hà: “Dưới đáy biển, giống mực tỏa ra muôn màu rực rỡ, thân thể chúng như nạm nhiều ngọc quý, nào màu xanh của ngọc bích, nào màu đỏ của hồng ngọc, nào màu vân của sa cừ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.