Nghĩa của “hôn quân” là gì?
Ông vua u mê, ham ăn chơi, bỏ bê việc nước.
Tiếng Anh: A king who is muddle-headed, given to pleasure, and neglects the affairs of state.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hôn quân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hôn quân là tiếng chê một ông vua u mê. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với bạo chúa để nói ông vua mỗi ngày lo say mê ăn chơi, bỏ phế việc nước. Nó cũng dùng cho ông vua nghe theo người đẹp mà làm sai: phong người đó làm hoàng hậu thì sẽ thành hôn quân.
🇬🇧 It is a word of blame for a muddle-headed king. In the Southern corpus it goes together with the word for a tyrant, of a king who spends every day in pleasure and neglects the state. It is also used of a king led astray by a beauty: whoever made her queen would become such a king.
Thí dụ:
Đời nhà Tiền Lê, vua Lê Ngọa Triều là bực bạo chúa hôn quân, mỗi ngày lo say mê tửu sắc, bỏ phế việc nước.
Under the Earlier Le dynasty, King Le Ngoa Trieu was a tyrant and a muddle-headed ruler who spent every day lost in wine and pleasure and neglected the affairs of state.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVậy thì nhà Vua nào phong Phi Yến làm Hoàng hậu chắc chắn sẽ trở thành hôn quân.
Then any King who made Phi Yen his Queen would surely become a muddle-headed ruler.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đời nhà Tiền Lê, vua Lê Ngọa Triều là bực bạo chúa hôn quân, mỗi ngày lo say mê tửu sắc, bỏ phế việc nước.”“Vậy thì nhà Vua nào phong Phi Yến làm Hoàng hậu chắc chắn sẽ trở thành hôn quân.”Câu hỏi thường gặp về “hôn quân”
“hôn quân” nghĩa là gì?
Ông vua u mê, ham ăn chơi, bỏ bê việc nước.
“hôn quân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Đời nhà Tiền Lê, vua Lê Ngọa Triều là bực bạo chúa hôn quân, mỗi ngày lo say mê tửu sắc, bỏ phế việc nước.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.