Trở lại từ điển

hôn phối

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hôn phối” là gì?

Việc trai gái lấy nhau làm vợ chồng; người hôn phối là người chồng hay người vợ trong một cặp vợ chồng.

Tiếng Anh: The joining of a man and a woman as husband and wife; the phrase built on it means a spouse, the husband or the wife in a married couple.

Cách đọc
hôn phối(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hôn phối”:

1 nét nghĩa
1nên vợ nên chồng; người chồng hay người vợđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hôn phối là việc nên vợ nên chồng. Trong kho văn Nam Bộ chữ nầy đi sau chữ người: người hôn phối là người chồng hay người vợ, nói chung mà không cần chỉ rõ bên nào. Người ta nói người hôn phối của mình, hai người hôn phối. Chữ nầy nghe trang trọng, giọng sách vở.

🇬🇧 It means the joining of two people as husband and wife. In the Southern corpus it follows the word for person: the phrase means a spouse, husband or wife, without saying which. One speaks of one's own spouse and of the two spouses. The word sounds formal and bookish.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + hôn phốiđọc / xem / viết / lưu + hôn phốihôn phối + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Cho dẫu đã là vợ chồng với nhau rồi đi nữa cũng không nên bắt người hôn phối của mình thấy những cái gì xấu xí nơi mình.

Even once you are husband and wife, you should not make your spouse see whatever is ugly in you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ngày xưa các cụ lấy nhau vì đức hạnh, vì giòng giõi, vì địa vị, sắc đẹp của hai người hôn phối là điểm phụ thuộc hạng bét.

In the old days our elders married for virtue, for lineage, for standing; the looks of the two spouses were the very last consideration.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhưng trong tiệc cưới, thấy nhan sắc của Liên, họ ngỡ hiểu lý do cưới vợ nghèo của Ngọc và tha thứ cuộc hôn nhơn chênh lệch địa vị của hai người hôn phối nầy.

But at the wedding feast, seeing Lien's beauty, they thought they understood why Ngoc had married a poor wife and forgave this marriage of unequal standing between the two spouses.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cho dẫu đã là vợ chồng với nhau rồi đi nữa cũng không nên bắt người hôn phối của mình thấy những cái gì xấu xí nơi mình.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Ngày xưa các cụ lấy nhau vì đức hạnh, vì giòng giõi, vì địa vị, sắc đẹp của hai người hôn phối là điểm phụ thuộc hạng bét.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Nhưng trong tiệc cưới, thấy nhan sắc của Liên, họ ngỡ hiểu lý do cưới vợ nghèo của Ngọc và tha thứ cuộc hôn nhơn chênh lệch địa vị của hai người hôn phối nầy.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hôn phối”

“hôn phối” nghĩa là gì?

Việc trai gái lấy nhau làm vợ chồng; người hôn phối là người chồng hay người vợ trong một cặp vợ chồng.

“hôn phối” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Cho dẫu đã là vợ chồng với nhau rồi đi nữa cũng không nên bắt người hôn phối của mình thấy những cái gì xấu xí nơi mình.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.