Tự nhiên mà trong, chưa biết giữ ý; cái nết của trẻ con và của tuổi mới lớn.
Tiếng Anh: Natural and clear, not yet guarded; the temper of children and of first youth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tự nhiên mà trong, chưa biết giữ ý; cái nết của trẻ con và của tuổi mới lớn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tự nhiên mà trong. Đây là cái nết chưa biết giữ ý, nên kho văn Nam Bộ gắn nó với tuổi nhỏ và với cái vui: vui vẻ hồn nhiên của những ngày thơ ấu, nụ cười hồn nhiên, nỗi vui hồn nhiên của một em nhỏ được mẹ mua quà. Cái đáng để ý là nó mất được, và câu văn hay nói rõ cái mất đó: bớt hồn nhiên đi, cái vui hồn nhiên giả tạo.
🇬🇧 Natural and clear. This is the temper that has not yet learned to guard itself, so the Southern corpus ties it to childhood and to gladness: the artless cheer of childhood days, an artless smile, the artless joy of a child whose mother has bought a treat. What is worth noticing is that it can be lost, and the corpus says so outright.
Thí dụ:
Ý nghĩ so sánh đó gợi cho tôi hình ảnh vui vẻ hồn nhiên của những ngày thơ ấu.
That comparing thought called up for me the cheerful artless picture of my childhood days.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITôi xa lạ quá rồi, tôi cách biệt tuổi trẻ giữa đám bạn bè còn hồn nhiên này.
I have become too strange, I am cut off from youth among these friends who are still so guileless.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhững tiếng cười vui vẻ hồn nhiên vang lên, hòa trong cơn gió lộng của bể chiều.
Cheerful artless laughter rose and mingled with the great wind off the evening sea.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÝ nghĩ ấy, cảm nghĩ ấy làm cho tình yêu chồng của nàng bớt hồn nhiên đi.
That thought and that feeling made her love for her husband less artless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmDân nội trú cứ khờ khờ thế nào ấy vì tính vui vẻ hồn nhiên bị bóp nghẹt bởi kỷ luật.
The boarders are somehow all a little dull, since their cheerful artless nature is choked by the rules.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLại chết một cái là cô gái sơn lâm ấy hồn nhiên, thẳng thắn một cách lạ.
And the worst of it was that the girl of the forest was artless and straightforward to a strange degree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrong tấm ảnh lưu lại, Hà Anh vẫn giữ nụ cười hồn nhiên như tự thuở nào!
In the photograph she left behind, Ha Anh still keeps that artless smile of long ago.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTại sao mùa hè đi mất không còn cho Cúc Huyền những bước chân hồn nhiên bên cạnh My.
Why did the summer go and leave Cuc Huyen without those artless steps beside My.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTay cầm gói kẹo, nàng nghe được nỗi vui hồn nhiên của một em nhỏ được mẹ mua quà cho.
Holding the packet of sweets, she felt the artless joy of a child whose mother has bought a treat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBà Henri cười hồn nhiên, chắc bà chẳng lạ lùng gì cái bản chất háo thắng của ông chồng.
Madam Henri laughed artlessly, and no doubt she was used enough to her husband's competitive nature.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ý nghĩ so sánh đó gợi cho tôi hình ảnh vui vẻ hồn nhiên của những ngày thơ ấu.”“Tôi xa lạ quá rồi, tôi cách biệt tuổi trẻ giữa đám bạn bè còn hồn nhiên này.”“Những tiếng cười vui vẻ hồn nhiên vang lên, hòa trong cơn gió lộng của bể chiều.”“Ý nghĩ ấy, cảm nghĩ ấy làm cho tình yêu chồng của nàng bớt hồn nhiên đi.”“Dân nội trú cứ khờ khờ thế nào ấy vì tính vui vẻ hồn nhiên bị bóp nghẹt bởi kỷ luật.”“Lại chết một cái là cô gái sơn lâm ấy hồn nhiên, thẳng thắn một cách lạ.”“Trong tấm ảnh lưu lại, Hà Anh vẫn giữ nụ cười hồn nhiên như tự thuở nào!”“Tại sao mùa hè đi mất không còn cho Cúc Huyền những bước chân hồn nhiên bên cạnh My.”