Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hôn mê” là gì?

Nằm lịm đi, không còn hay biết gì chung quanh, vì bịnh nặng hay vì say.

Tiếng Anh: To lie senseless, no longer aware of anything around, because of grave illness or drunkenness.

Cách đọc
hôn mê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hôn mê”:

1 nét nghĩa
1lịm đi không còn biết gìđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hôn mê là nằm lịm đi, không còn hay biết gì. Người ta nói người say rượu trong lúc hôn mê, người bịnh nặng thiêm thiếp trong giấc hôn mê. Chữ nầy còn dùng theo nghĩa bóng cho người sống mà u tối, không thấy lẽ phải.

🇬🇧 It means lying senseless, aware of nothing. It is said of a drunk man while he is out cold and of a gravely ill person sunk in an unconscious sleep. The word is also used figuratively of people who are alive yet benighted and blind to what is right.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hôn mê + tân ngữhôn mê + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hôn mê

Thí dụ:

Mà không có gì xấu xí bằng mặt người say rượu trong lúc hắn hôn mê.

And nothing is as ugly as the face of a drunk man while he lies senseless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thầy bằn bặt thiêm thiếp trong giấc hôn mê!

Father lay utterly still, sunk in an unconscious sleep!

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà không có gì xấu xí bằng mặt người say rượu trong lúc hắn hôn mê.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Thầy bằn bặt thiêm thiếp trong giấc hôn mê!”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dưới Bóng Cổ Thụ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hôn mê”

“hôn mê” nghĩa là gì?

Nằm lịm đi, không còn hay biết gì chung quanh, vì bịnh nặng hay vì say.

“hôn mê” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Mà không có gì xấu xí bằng mặt người say rượu trong lúc hắn hôn mê.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.