Trở lại từ điển

hỗn loạn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Rối loạn, lộn xộn, mất hết trật tự; nói cảnh đông người, âm thanh hay một tình trạng.

Tiếng Anh: Chaotic and disorderly, all order lost; of a crowd, sounds or a situation.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hỗn loạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Rối loạn, lộn xộn, mất hết trật tự; nói cảnh đông người, âm thanh hay một tình trạng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rối loạn, lộn xộnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảnh đông người mất trật tự, và rất hay trong cảnh hỗn loạn hay cuộc hỗn loạn: cảnh hỗn loạn diễn ra, trước cảnh hỗn loạn ấy, thừa cuộc hỗn loạn biến mất, sự hỗn loạn của một gia đình đông con. Nó cũng dùng cho âm thanh, chữ nghĩa hay sổ sách lộn xộn: hỗn loạn âm thanh và hình ảnh, số nhà còn hỗn loạn, sách có vẻ hỗn loạn. Kho văn còn dùng nó cho một thời loạn, như thời kỳ hỗn loạn vô cùng.

🇬🇧 The corpus often uses it for disorderly crowds, very often as a chaotic scene or turmoil: chaos breaking out, faced with that chaos, slipping away in the confusion, the chaos of a large family. It is also used for jumbled sounds, words or numbering: a chaos of sounds and images, house numbers still in a muddle, books that seem chaotic. The corpus also uses it for a troubled age, like an era of utter chaos.

Cụm thường gặp:
cảnh hỗn loạncuộc hỗn loạnsự hỗn loạn
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đêm trái sáng như hỗn loạn âm thanh và hình ảnh của những sinh vật di động.

The bright night was like a chaos of sounds and images of moving creatures.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Nhưng không ai xem chàng vào đâu cả, và cảnh hỗn loạn diễn ra một cách tuyệt vọng.

But no one paid him any attention, and the chaos went on hopelessly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tại ta ưa gọi hỗn loạn như vậy đó thôi, chứ thật ra nó là cái miễu.

We just like to call it by some jumbled name; in fact it is a shrine.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Họ làm việc rất là ý thức, mặc dầu sách của họ có vẻ hỗn loạn lắm.

They worked very conscientiously, even though their books seem very chaotic.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Và vũ trụ say cuồng trong cơn hỗn loạn như để cảm thông với tâm trạng phức tạp của loài người.

And the universe reeled in chaos, as if in sympathy with the tangled state of humankind.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Trước cảnh hỗn loạn ấy, Tư Thiện nằm trong nhà không yên.

Faced with that chaos, Tu Thien lay restless in the house.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Đường Cây Me mới tráng đá, số nhà còn hỗn loạn.

Cay Me street had just been paved, and the house numbers were still in a muddle.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Cả hai vợ chồng đều nhăn nhó, khó chịu trước sự hỗn loạn của một gia đình đông con, trật tự khó lòng mà giữ cho vẹn.

Both husband and wife grimaced, irritated by the chaos of a large family where order was hard to keep.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Sau một trận đấu khẩu hỗn loạn, họ kéo nhau lên bót cảnh sát, hai phe ủng hộ đả đảo nối đuôi theo họ, thành một dọc dài.

After a chaotic shouting match, they marched off to the police station, with supporters and opponents trailing behind in a long line.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Bị bất chợt, nhân viên công lực chưa kịp phản ứng hẳn hòi thì trong nháy mắt hai cô gái giang hồ đã thừa cuộc hỗn loạn biến mất trong hai đầu ngõ tối om.

Caught off guard, the police had not yet reacted properly when, in the blink of an eye, the two street girls used the confusion to vanish into two pitch dark alleys.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đêm trái sáng như hỗn loạn âm thanh và hình ảnh của những sinh vật di động.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đêm Trái Sáng
“Nhưng không ai xem chàng vào đâu cả, và cảnh hỗn loạn diễn ra một cách tuyệt vọng.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Tại ta ưa gọi hỗn loạn như vậy đó thôi, chứ thật ra nó là cái miễu.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Chùa Chiền, Đền Miếu
“Họ làm việc rất là ý thức, mặc dầu sách của họ có vẻ hỗn loạn lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 3. Cổ Thục, Tây Âu và chi Thái
“Và vũ trụ say cuồng trong cơn hỗn loạn như để cảm thông với tâm trạng phức tạp của loài người.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 7
“Trước cảnh hỗn loạn ấy, Tư Thiện nằm trong nhà không yên.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Đường Cây Me mới tráng đá, số nhà còn hỗn loạn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nàng Thơ Lạc Lối
“Cả hai vợ chồng đều nhăn nhó, khó chịu trước sự hỗn loạn của một gia đình đông con, trật tự khó lòng mà giữ cho vẹn.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu