Là ăn nói xấc với người trên, nên nó khác hỗn ở chỗ nó nặng hơn và luôn nói về lời nói chớ không phải về tay chưn.
Tiếng Anh: Insolent in speech to one's elders.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ăn nói xấc với người trên, nên nó khác hỗn ở chỗ nó nặng hơn và luôn nói về lời nói chớ không phải về tay chưn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ăn nói xấc với người trên. Nó luôn nói về lời nói chớ không phải về tay chưn, nên cụm nói lời hỗn hào là lời buộc tội thường gặp nhứt. Trong truyện Nam Bộ nó là cái tội trong nhà: con với cha mẹ, vợ với chồng, dâu với bên chồng, và người ta hay tha cho vì còn nhỏ.
🇬🇧 To speak insolently to one's elders. It always concerns speech and not the hands, so the phrase for saying insolent words is the commonest charge. In Southern stories it is a household offence, between child and parent or wife and husband, and it is often forgiven on the ground of youth.
Thí dụ:
Đỗ-Cẩm ít nói mà tánh lại xảo trá; còn Thị-Phi nói nhiều mà tánh lại hỗn hào.
One was of few words but a cunning temper, while the other talked much and had an insolent temper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNhưng ông phải yêu lễ độ chớ không hỗn hào như một chàng trai hai mươi được.
But you must love with propriety and not insolently as a young man of twenty may.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNó sợ cháu chơi sa đọa mà hư hại việc nhà nên nó dám hỗn hào với cháu đâu.
He was afraid you would fall into dissipation and ruin the household, so how should he dare be insolent to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngNếu cậu Hai đừng ăn nói hỗn hào thì ông ta đã tình nguyện biểu diễn, là lễ động quan.
If the young master had not spoken insolently, the old man would have volunteered to perform the rite of moving the coffin.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThủy có thể cười dỡn đến độ hỗn hào với Thảo được.
She could joke and laugh with her friend to the point of insolence.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiMà thói hỗn hào ấy có lẽ chừng khôn lớn nó cải sửa lại được, nên dầu nó hỗn hào mình có thể dung chế cho nó.
And that insolent habit she may perhaps mend when she is grown, so that although she is insolent one may make allowance for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNó còn trẻ thì hỗn hào, hơi đâu mà chấp nhứt.
He is young and so he is insolent, why trouble to hold it against him.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThanh Huê núp trong buồng, lóng tai nghe chồng nói như vậy, liền bước ra cãi lẽ, nói nhiều lời hỗn hào, mà miệng lại tía lia.
Hidden in the room and listening to her husband speak so, she came straight out to argue, saying many insolent words with her mouth running on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnQuí ngó thấy, nhưng làm bộ như không hay, biết mẹ ghẻ đi giờ đó là đi than phiền với người quen về sự con ghẻ hỗn hào ngang ngược, chớ không đi đánh bài.
He saw it but made as though he had not, knowing his stepmother went out at that hour to complain to acquaintances of her stepson's insolence and wilfulness, and not to play cards.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhược bằng gặp thứ trai lỗ mãng, thứ gái lười biếng hỗn hào thì thế nào bên trai hay bên gái cũng trách móc mốc ông mai.
And should one meet a rough sort of young man or a lazy and insolent sort of girl, then one side or the other is sure to reproach the go between.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đỗ-Cẩm ít nói mà tánh lại xảo trá; còn Thị-Phi nói nhiều mà tánh lại hỗn hào.”“Nhưng ông phải yêu lễ độ chớ không hỗn hào như một chàng trai hai mươi được.”“Nó sợ cháu chơi sa đọa mà hư hại việc nhà nên nó dám hỗn hào với cháu đâu.”“Nếu cậu Hai đừng ăn nói hỗn hào thì ông ta đã tình nguyện biểu diễn, là lễ động quan.”“Thủy có thể cười dỡn đến độ hỗn hào với Thảo được.”“Mà thói hỗn hào ấy có lẽ chừng khôn lớn nó cải sửa lại được, nên dầu nó hỗn hào mình có thể dung chế cho nó.”“Nó còn trẻ thì hỗn hào, hơi đâu mà chấp nhứt.”“Thanh Huê núp trong buồng, lóng tai nghe chồng nói như vậy, liền bước ra cãi lẽ, nói nhiều lời hỗn hào, mà miệng lại tía lia.”