Lộn xộn hết trơn, mỗi thứ một ngả, không có thứ tự gì.
Tiếng Anh: In utter confusion, everything going its own way, with no order at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lộn xộn hết trơn, mỗi thứ một ngả, không có thứ tự gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cảnh trước: trong buổi hỗn độn ban đầu việc tiếp tế lương thực cho dân chúng thật là bết lết, thím Hương vừa bương bả đi tới lại phải dội ngược trước cảnh hỗn độn ấy, một sự hỗn độn lạ thường làm xáo trộn cả không gian và vạn vật. Nó cũng là cái đời loạn: đời loạn ly hỗn độn mà mình được giàu sang thì hổ lắm, sống giữa đời hỗn độn thì giàu sang càng thêm hổ. Rồi nó vô trong đầu và trong lòng: đầu óc tôi quay cuồng hỗn độn không biết bắt đầu ở đoạn nào, tình cảm của Lưu trên đường về thật là hỗn độn, không bỡ ngỡ vì sự hỗn độn tình cảm có thể có của nàng. Kho văn còn để nó cho một đoạn sử bị người ta viết lộn: nên mới tạo hỗn độn ở đoạn sử này.
🇬🇧 The corpus uses the word for a scene first, then for an age of disorder. It then moves inside the head and the heart, and it is also what careless historians leave in a period of history.
Thí dụ:
Trong buổi hỗn độn ban đầu, việc tiếp tế lương thực cho dân chúng thật là bết lết.
In the early confusion, the supply of food to the people was in a sorry state.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThím Hương vừa bương bả đi tới lại phải dội ngược trước cảnh hỗn độn ấy.
Mrs Huong came hurrying up, and had to turn back before that scene of confusion.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThánh nhơn nói: đời loạn ly hỗn độn mà mình được giàu sang thì hổ lắm.
The sages said: to grow rich in an age of war and disorder is a great shame.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCứ như thế, đầu óc tôi quay cuồng hỗn độn, không biết bắt đầu ở đoạn nào và kết thúc ở đâu.
And so my head spun in confusion, not knowing where to begin or where it would end.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMột sự hỗn độn lạ thường làm xáo trộn cả không gian và vạn vật.
A strange confusion stirred up all of space and everything in it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuVì vậy mà tình cảm của Lưu trên đường về, thật là hỗn độn.
And so Luu's feelings on the way home were truly in confusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCác ông Tây, ông Tàu đồng hoá Tây Âu và Âu Lạc một cách độc đoán nên mới tạo hỗn độn ở đoạn sử này.
The French and Chinese gentlemen lumped the Tay Au and the Au Lac together high handedly, and so made confusion of this stretch of history.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamSống giữa đời hỗn độn thì giàu sang càng thêm hổ.
To live in a disordered age makes wealth all the more shameful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNàng đã lập sẵn thái độ rồi nên hành động không do dự, không bỡ ngỡ vì sự hỗn độn tình cảm có thể có của nàng.
She had set her attitude beforehand, and so acted without hesitating and without being thrown by whatever confusion of feeling she might have.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐể thiên hạ loi nhoi trong chỗ hỗn độn ấy.
And leave the world to wriggle about in that confusion.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong buổi hỗn độn ban đầu, việc tiếp tế lương thực cho dân chúng thật là bết lết.”“Thím Hương vừa bương bả đi tới lại phải dội ngược trước cảnh hỗn độn ấy.”“Thánh nhơn nói: đời loạn ly hỗn độn mà mình được giàu sang thì hổ lắm.”“Cứ như thế, đầu óc tôi quay cuồng hỗn độn, không biết bắt đầu ở đoạn nào và kết thúc ở đâu.”“Một sự hỗn độn lạ thường làm xáo trộn cả không gian và vạn vật.”“Vì vậy mà tình cảm của Lưu trên đường về, thật là hỗn độn.”“Các ông Tây, ông Tàu đồng hoá Tây Âu và Âu Lạc một cách độc đoán nên mới tạo hỗn độn ở đoạn sử này.”“Sống giữa đời hỗn độn thì giàu sang càng thêm hổ.”