Thở gấp và ngắn vì mệt, vì chạy, hay vì xúc động.
Tiếng Anh: Breathing fast and short from weariness, from running, or from feeling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thở gấp và ngắn vì mệt, vì chạy, hay vì xúc động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi sau chữ thở. Cái làm cho thở hổn hển có ba nguồn. Chạy: chạy được một quãng khá xa mới dừng lại thở hổn hển. Mệt: mệt thở hổn hển, mệt lả người dừng bước lại để thở hổn hển. Và cái trong lòng: thở hổn hển mà trố mắt nhìn chồng, cái nghẹn ngào cố nén trong giọng nói. Nó cũng đứng thẳng trước một động từ mà khỏi cần chữ thở: hổn hển đẩy cửa bước vào.
🇬🇧 This is a doubled word. In the Southern corpus it almost always follows the verb for breathing. What brings it on has three sources, running, weariness, and what is felt within. It also stands straight before a verb with no word for breathing at all, pushing a door open panting.
Thí dụ:
Về tới nhà, Thu hổn hển đẩy cửa bước vào, như vừa chạy trốn một kẻ thù ác hiểm.
Home again, Thu pushed the door open panting, as though just fled from some cruel enemy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCả ba thở hổn hển, mồ hôi nhễ nhại, họ đưa mắt một vòng: đầu hòn khá bằng phẳng.
All three breathed hard, drenched with sweat, and cast their eyes round to find the head of the hill fairly flat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngBà Thần Tốc ôm con gái, thở hổn hển, trố mắt nhìn chồng mà chưa nói năng gì được.
She held her daughter, breathing hard, and stared at her husband without yet being able to speak.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐóng cửa xong, cô mệt thở hổn hển, đạp một cái lên đầu Ma- Lên rồi đi vào giường.
The door shut, she was tired and breathing hard, gave the creature's head a kick and went to bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHọ ngồi kề nhau trên chiếc băng đá và bà chị nghe thằng em thở hổn hển.
They sat side by side on the stone bench and the sister heard her brother breathing hard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChúng tôi chạy được một thôi đường thì tôi mệt lả người, dừng bước lại để thở hổn hển.
We ran a stretch of road until I was worn limp and stopped to breathe hard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChạy được một quãng khá xa, hai chị em mới dừng lại thở hổn hển.
Having run a fair way, the two of them stopped at last to breathe hard.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngChú mục đồng con chạy đến nơi, vừa thở hổn hển vừa trao cho Nghi một trái bầu khô kêu lọc ọc.
The young herd boy came running up and, breathing hard, handed Nghi a dry gourd that gurgled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThích một cái là Thu đi bộ thì thở hổn hển, còn ông thì không.
One pleasant thing was that Thu breathed hard when walking and he did not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờToàn đã đoán thấy nàng thở hổn hển, giờ chàng nghe được cái nghẹn ngào cố nén trong giọng nói của nàng.
Toan had already guessed she was breathing hard, and now he heard the choking she held down in her voice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về tới nhà, Thu hổn hển đẩy cửa bước vào, như vừa chạy trốn một kẻ thù ác hiểm.”“Cả ba thở hổn hển, mồ hôi nhễ nhại, họ đưa mắt một vòng: đầu hòn khá bằng phẳng.”“Bà Thần Tốc ôm con gái, thở hổn hển, trố mắt nhìn chồng mà chưa nói năng gì được.”“Đóng cửa xong, cô mệt thở hổn hển, đạp một cái lên đầu Ma- Lên rồi đi vào giường.”“Họ ngồi kề nhau trên chiếc băng đá và bà chị nghe thằng em thở hổn hển.”“Chúng tôi chạy được một thôi đường thì tôi mệt lả người, dừng bước lại để thở hổn hển.”“Chạy được một quãng khá xa, hai chị em mới dừng lại thở hổn hển.”“Chú mục đồng con chạy đến nơi, vừa thở hổn hển vừa trao cho Nghi một trái bầu khô kêu lọc ọc.”