Trong lòng vừa buồn vừa giận người ta, giận vì thấy mình bị bỏ bị thiệt.
Tiếng Anh: To feel hurt and angry at somebody, out of a sense of being slighted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong lòng vừa buồn vừa giận người ta, giận vì thấy mình bị bỏ bị thiệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn phần nhiều dùng nó ở thể phủ định, để khen một người biết bỏ qua: Hoàng không hờn giận Hiếu vì đã bị Hiếu đối xử lãnh đạm ngày nào, ba chị lớn là kẻ luống tuổi không bao giờ hờn giận cô em út cả, quan Thái úy đã êm rồi không hờn giận chi hết, Vĩnh Xuân không rầy la hờn giận chỉ êm thắm khuyên vợ. Người ta cũng lấy nó ra mà phân trần: chớ không phải tôi hờn giận chi ông, không tỏ dấu chi khinh khi hay là hờn giận. Kho văn coi nó là cái nên bỏ: em hãy ghi nhớ lấy mà tu tâm luyện tánh đặng khỏi hờn giận, đừng nóng nảy hờn giận vô lý, em hờn giận người ta làm chi. Mà có khi nó không nguôi được: tuy hờn giận không nguôi song thấy cũng cảm động.
🇬🇧 The corpus mostly uses the word in the negative, to praise someone who lets a slight go. People also use it to clear themselves, and the corpus treats the feeling as something to be put away, though at times it will not be soothed.
Thí dụ:
Vĩnh Xuân không rầy la, hờn giận, chỉ êm thắm khuyên vợ chẳng nên đi Sài gòn nữa.
Vinh Xuan did not scold or take offence, but gently advised his wife not to go to Sài Gòn again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLà kẻ trải đời, Hoàng không hờn giận Hiếu vì đã bị Hiếu đối xử lãnh đạm ngày nào.
Being a man of the world, Hoang bore Hieu no grudge for the coldness she had once shown him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVì tôi thương cháu nên tôi lo cho nó, chớ không phải tôi hờn giận chi ông.
It is because I love the child that I worry for him, not because I bear you any grudge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBây giờ em khỏi nạn rồi, em hờn giận người ta làm chi, phải hay không anh?
Now that I am out of trouble, what use is there in holding a grudge against anybody, is that not so?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChúa tàu ngó theo, tuy hờn giận không nguôi, song thấy cũng cảm động.
The ship's master looked after him, and though his resentment was not soothed, he was moved all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiEm hai em hãy ghi nhớ lấy mà tu tâm luyện tánh đặng khỏi hờn giận.
Remember this, my dear, and school your heart and your temper, so as to be free of resentment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBa chị lớn là kẻ luống tuổi không bao giờ hờn giận cô em út cả.
The three elder sisters, being past their youth, never bore the youngest any grudge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCô Ba Mạnh thấy Thượng Tứ cô đãi cũng như thường chớ không tỏ dấu chi khinh khi hay là hờn giận.
Miss Ba Manh received Thuong Tu as usual, showing no sign of contempt or of resentment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuQuan Thái úy đã êm rồi, không hờn giận chi hết.
The Grand Marshal had calmed down and bore no resentment at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngÔng cứ tin tôi, đừng nóng nảy hờn giận vô lý.
Trust me, and do not be hasty or resentful without cause.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vĩnh Xuân không rầy la, hờn giận, chỉ êm thắm khuyên vợ chẳng nên đi Sài gòn nữa.”“Là kẻ trải đời, Hoàng không hờn giận Hiếu vì đã bị Hiếu đối xử lãnh đạm ngày nào.”“Vì tôi thương cháu nên tôi lo cho nó, chớ không phải tôi hờn giận chi ông.”“Bây giờ em khỏi nạn rồi, em hờn giận người ta làm chi, phải hay không anh?”“Chúa tàu ngó theo, tuy hờn giận không nguôi, song thấy cũng cảm động.”“Em hai em hãy ghi nhớ lấy mà tu tâm luyện tánh đặng khỏi hờn giận.”“Ba chị lớn là kẻ luống tuổi không bao giờ hờn giận cô em út cả.”“Cô Ba Mạnh thấy Thượng Tứ cô đãi cũng như thường chớ không tỏ dấu chi khinh khi hay là hờn giận.”