Giận vờ hay giận nhẹ, làm mặt buồn để người kia phải dỗ dành.
Tiếng Anh: To sulk or pout, putting on a hurt air so the other will coax one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giận vờ hay giận nhẹ, làm mặt buồn để người kia phải dỗ dành.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cái giận nhẹ của người thương hay người trẻ: nụ cười vừa tươi thắm vừa hờn dỗi, bặm môi hờn dỗi, làm bộ hờn dỗi. Nó cũng tả người giận lẫy bỏ việc, như hờn dỗi ngồi khoanh tay không thèm làm gì. Nó hay đi cặp với giận lẫy và dỗ dành.
🇬🇧 The corpus often uses it for the mild anger of lovers or young people: a smile both bright and sulky, pouting lips, pretending to sulk. It also describes someone sulking and refusing to work, as in sitting arms folded doing nothing. It often pairs with huffing and coaxing.
Thí dụ:
Tôi mắc cỡ và giận cô Ba lắm, nhưng không thể hờn dỗi bỏ cô mà đi.
I was embarrassed and very cross with Miss Ba, but I could not sulk and walk out on her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròThương mến đã mòn lần rồi, còn rơi rớt lại chút nào, nàng hờn dỗi không muốn rót qua cái bình bên kia.
Affection had worn away, and whatever little remained she sulkily refused to pour into the other vessel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhViên thư ký trẻ tuổi đâm cáu, xếp mạnh hồ sơ lại, rồi hờn dỗi, hắn ngồi khoanh tay không thèm làm gì cả.
The young clerk grew annoyed, slammed the file shut, then sulked, sitting with folded arms doing nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKim đón tôi bằng nụ cười vừa tươi thắm vừa hờn dỗi.
Kim greeted me with a smile both bright and sulky.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHờn dỗi như vậy hết hai ba hôm, chàng mới thấy mình vô lý, tức cười cho mình, rồi càng sầu hơn bao giờ cả.
He sulked like that for two or three days before realizing he was being unreasonable, laughing at himself, then growing sadder than ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhông còn kéo ghế cho nàng ngồi ở kem Givral, không còn lính quýnh như gà mắc đẻ dỗ dành khi nàng làm bộ hờn dỗi.
No longer pulling out her chair at Givral's ice cream parlor, no longer flustered like a hen about to lay, coaxing her when she pretended to sulk.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétGợi nhớ, gợi thương, gợi hờn dỗi.
Stirring memories, stirring love, stirring sulks.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi thấy Thục bặm môi hờn dỗi.
I saw Thuc pressing her lips together in a pout.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNó nghe rất khó chịu trong người, như là bộ máy của nó trục trặc thế nào ấy, và đồng thời nó cũng dễ đổ quạu, dễ hờn dỗi, dễ giận lẫy và rất khó tha thứ.
She felt very out of sorts, as if her inner machinery were somehow off, and at the same time she was quick to grumble, to sulk, to take offense, and very slow to forgive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNói câu ấy, Thúy có cảm giác như nàng vừa thố lộ một cái gì, và mặc dầu nàng cố tỏ ra một cử chỉ hờn dỗi, nàng cũng không thể giữ lâu cái cử chỉ ấy được.
Saying that, Thuy felt as if she had revealed something, and though she tried to put on a sulky air, she could not keep it up for long.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi mắc cỡ và giận cô Ba lắm, nhưng không thể hờn dỗi bỏ cô mà đi.”“Thương mến đã mòn lần rồi, còn rơi rớt lại chút nào, nàng hờn dỗi không muốn rót qua cái bình bên kia.”“Viên thư ký trẻ tuổi đâm cáu, xếp mạnh hồ sơ lại, rồi hờn dỗi, hắn ngồi khoanh tay không thèm làm gì cả.”“Kim đón tôi bằng nụ cười vừa tươi thắm vừa hờn dỗi.”“Hờn dỗi như vậy hết hai ba hôm, chàng mới thấy mình vô lý, tức cười cho mình, rồi càng sầu hơn bao giờ cả.”“Không còn kéo ghế cho nàng ngồi ở kem Givral, không còn lính quýnh như gà mắc đẻ dỗ dành khi nàng làm bộ hờn dỗi.”“Gợi nhớ, gợi thương, gợi hờn dỗi.”“Tôi thấy Thục bặm môi hờn dỗi.”