Vui mà hiện ra hết trên mặt, cái vui không giấu được và không giấu làm chi.
Tiếng Anh: Openly delighted, with the gladness all showing in the face.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vui mà hiện ra hết trên mặt, cái vui không giấu được và không giấu làm chi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vui mà lộ ra. Khác chữ vui thường ở chỗ nó tả cái mặt: mặt mày hớn hở, mặt cậu hớn hở, ông già hớn hở. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi cặp với tươi cười, thành hớn hở tươi cười. Cái đáng để ý là nó cũng dùng cho cảnh: non sông hớn hở vui cười, bờ dứa nước hớn hở xao động lên chào đón gió biển. Và người ngoài thấy nó thì có khi biến sắc.
🇬🇧 Glad and showing it. It differs from a plain word for glad in describing the face: a beaming face, a beaming young man, a beaming old fellow. In the Southern corpus it often pairs with a word for bright and smiling. What is worth noticing is that it serves for scenery too, where hills and rivers beam and a bank of screw pine stirs in welcome to the sea wind.
Thí dụ:
Lâu lắm rồi mới gặp được một dịp phô tài, ông già hớn hở trông đến tội nghiệp.
It was long since a chance to show his skill had come, and the old man beamed so that it was almost pitiful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCách một hồi cô Xuyến ở trong buồng đi ra, bây giờ mặt mày cô hớn hở tươi cười.
After a while Miss Xuyen came out of her room, and now her face was beaming and smiling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMặt rồng hớn hở khi thấy xuân quang rực rỡ, hoa cỏ khoe màu, muôn hồng nghìn tía.
The royal face beamed at the sight of the bright spring light, the flowering grass, the thousand shades of red and pink.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiMặt ông bấy giờ sao lại hớn hở như tình thế thình lình biến chuyển có lợi cho ông.
Why was his face beaming now, as though the case had suddenly turned to his advantage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhưng Liên bình thản lạ kỳ, lại còn có hơi hớn hở, có lẽ vì nghe thoát nợ.
But Lien was strangely calm, and even a little beaming, perhaps at hearing she was out of debt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThắm ngạc nhiên vì sự hớn hở bất thường của Ba Lành nhưng lại rất yên tâm.
Tham was surprised at the unusual beaming of Ba Lanh, and yet she was much reassured.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgười ta say sưa trước cảnh cây sum sê chồi lá, non sông hớn hở vui cười.
People were rapt before the scene of thick leafing trees, of hills and rivers beaming and laughing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMỹ Lệ ngồi giữa thấy trai hiền gái đẹp, xứng đôi vừa lứa, bà cũng hớn hở mừng thầm.
Sitting in the middle, My Le saw the good lad and the pretty girl well matched, and she beamed with private joy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhLung sen, bãi sậy, bờ dứa nước, hớn hở, xao động lên, chào đón gió biển trăng rừng.
The lotus hollow, the reed flat, the bank of screw pine all stirred beaming to welcome the sea wind and the forest moon.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVợ chồng Hương hào hớn hở tươi cười, bà vợ ngồi đếm, ông chồng đứng ngó.
The warden and his wife were beaming and smiling, she sitting to count it and he standing to watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lâu lắm rồi mới gặp được một dịp phô tài, ông già hớn hở trông đến tội nghiệp.”“Cách một hồi cô Xuyến ở trong buồng đi ra, bây giờ mặt mày cô hớn hở tươi cười.”“Mặt rồng hớn hở khi thấy xuân quang rực rỡ, hoa cỏ khoe màu, muôn hồng nghìn tía.”“Mặt ông bấy giờ sao lại hớn hở như tình thế thình lình biến chuyển có lợi cho ông.”“Nhưng Liên bình thản lạ kỳ, lại còn có hơi hớn hở, có lẽ vì nghe thoát nợ.”“Thắm ngạc nhiên vì sự hớn hở bất thường của Ba Lành nhưng lại rất yên tâm.”“Người ta say sưa trước cảnh cây sum sê chồi lá, non sông hớn hở vui cười.”“Mỹ Lệ ngồi giữa thấy trai hiền gái đẹp, xứng đôi vừa lứa, bà cũng hớn hở mừng thầm.”