Cái hơi ra vào khi thở; và lúc nó ngừng thì đó là chết.
Tiếng Anh: The breath going in and out; and when it stops, that is death.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái hơi ra vào khi thở; và lúc nó ngừng thì đó là chết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hơi thở. Trong kho văn Nam Bộ nó làm ba việc. Đo cái xúc động: hơi thở bàng hoàng, hơi thở bị ai cắt đứt, hơi thở dồn mau. Đo cái ngủ: hơi thở đều đều như đang ngủ say. Và đánh dấu cái chết, và đó là chỗ nó nặng nhứt: trút hơi thở cuối cùng, hơi thở đã đứt rồi, hơi thở ngừng lại ở buồng hơi.
🇬🇧 The breath. In the Southern corpus it does three things. It measures feeling: a breath shaken, a breath cut off as by a hand, a breath coming fast. It measures sleep: a breath steady as in deep sleep. And it marks death, which is where it weighs most, in the last breath let go, the breath already broken, the breath stopped in the chest.
Thí dụ:
Thục ké né bám lấy mép giường, tay Thục run lật bật, hơi thở Thục bàng hoàng.
Thuc shrank against the edge of the bed, her hands shaking hard and her breath unsteady.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNho cũng nghe hơi thở mình bỗng như bị ai cắt đứt vì cái tin quá đổi vui ấy.
Nho felt his own breath as though cut off by somebody at that far too glad piece of news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLưu im lặng lắng tai và không nghe hơi thở mạnh của Liễu nữa như vào đêm ấy.
Luu listened in silence and no longer heard Lieu's heavy breathing as on that night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMắt Cúc nhắm nghiền lại, hơi thở của nàng đều đều như là nàng đang ngủ say.
Cuc's eyes were shut tight and her breath was steady as though she were fast asleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngÁi Vi nhắm mắt lại, nàng mơ hồ như thấy hơi thở Giang Văn ấm áp quanh nàng.
Ai Vi shut her eyes and seemed faintly to feel Giang Van's breath warm about her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhKhông nghe Thu-Vân đáp, chàng áp má vào mặt nàng để nghe hơi thở của nàng.
Getting no answer from Thu Van, he laid his cheek against her face to hear her breathing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTừ ngực trở lên, qua hơi thở phơn phớt, lão ngỡ chỉ còn lớp da nhăn bọc xương khô.
From the chest up, by the faint breathing, the old man thought there was only wrinkled skin over dry bone.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMy hát nho nhỏ, hát với tất cả hơi thở có trong buồng phổi, có trong lòng.
My sang softly, sang with all the breath in her lungs and all that was in her heart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMười giờ ba mươi lăm phút, tiếng nói của ai bật lên lúc Thầy trút hơi thở cuối cùng.
At thirty five minutes past ten, somebody's voice broke out at the moment he let go his last breath.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétAnh vội liếc nhìn xuống đôi cánh mũi hấp háy liên hồi theo hơi thở dồn mau của Phấn.
He glanced down at the nostrils fluttering on and on with Phan's quick breathing.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thục ké né bám lấy mép giường, tay Thục run lật bật, hơi thở Thục bàng hoàng.”“Nho cũng nghe hơi thở mình bỗng như bị ai cắt đứt vì cái tin quá đổi vui ấy.”“Lưu im lặng lắng tai và không nghe hơi thở mạnh của Liễu nữa như vào đêm ấy.”“Mắt Cúc nhắm nghiền lại, hơi thở của nàng đều đều như là nàng đang ngủ say.”“Ái Vi nhắm mắt lại, nàng mơ hồ như thấy hơi thở Giang Văn ấm áp quanh nàng.”“Không nghe Thu-Vân đáp, chàng áp má vào mặt nàng để nghe hơi thở của nàng.”“Từ ngực trở lên, qua hơi thở phơn phớt, lão ngỡ chỉ còn lớp da nhăn bọc xương khô.”“My hát nho nhỏ, hát với tất cả hơi thở có trong buồng phổi, có trong lòng.”