Khoảng đất nổi lên giữa biển hay giữa nước, bốn bề là nước; nói ví là một chỗ đứng riêng giữa một vùng rộng.
Tiếng Anh: An island; land rising from the sea or water, surrounded on all sides; figuratively, a spot standing apart in a wide expanse.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khoảng đất nổi lên giữa biển hay giữa nước, bốn bề là nước; nói ví là một chỗ đứng riêng giữa một vùng rộng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho các đảo ngoài biển miền Nam: mấy hòn đảo nhỏ án ngữ chung quanh, Phú Quốc là hòn đảo lớn nhứt trong vịnh Xiêm La, núi Còm xưa là một hòn đảo giữa biển. Nó hay đi với mấy, những, và hay tả cảnh nhìn từ xa: ngó qua mấy hòn đảo chỉ thấy mờ mờ. Kho văn rất hay dùng nó theo lối ví cho một khoảnh xanh nổi giữa ruộng hay cỏ: những hòn đảo xanh rì là nhà dân giữa vườn, chợ như hòn đảo nổi giữa biển cỏ, trái núi giống một hòn đảo nhỏ giữa đồng.
🇬🇧 The corpus often uses it for the islands off the southern coast: small islands guarding the waters around, Phu Quoc the largest island in the Gulf of Siam, a mountain that was once an island in the sea. It pairs with several and those, and often describes a view from afar: seeing the islands only dimly. The corpus very often uses it figuratively for a patch of green rising from fields or grass: green islands that are homes amid orchards, a market like an island in a sea of grass, a hill like a small island in the paddies.
Thí dụ:
Đây đó những hòn đảo xanh rì: đó là nhà dân, với vườn tược bao bọc chung quanh.
Here and there were lush green islands: those were people's homes, ringed by orchards.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChợ Sóc Xoài khá phần thịnh, như hòn đảo xanh tươi nổi lên giữa biển cỏ vàng úa.
Soc Xoai market was quite prosperous, like a lush green island rising from a sea of withered yellow grass.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhững khu biển nằm giữa mấy mươi hòn đảo ấy, nhờ núp gió nên tương đối lặng trang.
The stretches of sea between those dozens of islands, sheltered from the wind, were relatively calm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHồi nào đến giờ, ông rất sành sỏi về vị trí mấy hòn đảo nhỏ án ngữ chung quanh đây.
He had always known well the positions of the small islands guarding the waters around here.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVì trời tối nên ngó qua mấy hòn đảo chỉ thấy mờ mờ từng cụm mà thôi.
Because it was dark, looking across at the islands they saw only dim clusters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩXưa kia núi Còm là một hòn đảo giữa biển, lần hồi đất phù sa lấn vào, chôn lấp chân núi.
Long ago Com mountain was an island in the sea; gradually the silt crept in and buried the foot of the mountain.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHình như cả hòn đảo nầy chỉ có một bến trâu độc nhứt nầy hay sao mà trâu tựu về đây rất nhiều vào giờ nắng gắt.
It seemed this whole island had only this one buffalo landing, since so many buffalo gathered here in the midday heat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPhú Quốc là hòn đảo lớn nhất trong vịnh Xiêm La, hình dáng giống như con cá hóa long, đầu ở phía Bắc, đuôi ở phía Nam.
Phu Quoc is the largest island in the Gulf of Siam, shaped like a fish turning into a dragon, head to the north and tail to the south.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhu rừng nhỏ nầy giống một hòn đảo giữa biển trà Huế lúp xúp, và sau hòn đảo ấy lại là trà và sau đó nữa, xa lắm, là rừng.
This small wood was like an island in a sea of low Hue tea bushes, and beyond that island was more tea, and beyond that, far off, forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácGiữa cánh đồng, lạ lùng thay, một trái núi nổi lên, giống một hòn đảo nhỏ giữa biển cả và nhứt là giống một cậu bé đi lạc, ngơ ngác nhìn quanh.
In the middle of the field, strangely, a hill rose up, like a small island in the open sea, and above all like a lost little boy gazing around bewildered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây đó những hòn đảo xanh rì: đó là nhà dân, với vườn tược bao bọc chung quanh.”“Chợ Sóc Xoài khá phần thịnh, như hòn đảo xanh tươi nổi lên giữa biển cỏ vàng úa.”“Những khu biển nằm giữa mấy mươi hòn đảo ấy, nhờ núp gió nên tương đối lặng trang.”“Hồi nào đến giờ, ông rất sành sỏi về vị trí mấy hòn đảo nhỏ án ngữ chung quanh đây.”“Vì trời tối nên ngó qua mấy hòn đảo chỉ thấy mờ mờ từng cụm mà thôi.”“Xưa kia núi Còm là một hòn đảo giữa biển, lần hồi đất phù sa lấn vào, chôn lấp chân núi.”“Hình như cả hòn đảo nầy chỉ có một bến trâu độc nhứt nầy hay sao mà trâu tựu về đây rất nhiều vào giờ nắng gắt.”“Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất trong vịnh Xiêm La, hình dáng giống như con cá hóa long, đầu ở phía Bắc, đuôi ở phía Nam.”