Nghĩa của “hồi xuân” là gì?
Nói người đã đứng tuổi mà sức sống và lòng ham yêu nổi lên lại như thời còn trẻ.
Tiếng Anh: Said of a person past their prime in whom vitality and the wish to love rise again as in youth.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hồi xuân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hồi xuân là trở lại tươi trẻ, ham sống ham yêu như thời còn trẻ, khi người ta đã đứng tuổi. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau người đờn bà: những người đờn bà hồi xuân yêu trễ muộn để vớt vát phần nào cuộc đời.
🇬🇧 It means becoming fresh and eager for life and love again, as in youth, when a person is already middle-aged. In the Southern corpus it follows the word for a woman: women in their second spring who love late so as to salvage something of life.
Thí dụ:
Những người đờn bà hồi xuân khác có yêu trễ muộn cũng chẳng qua là để vớt vát phần nào một lối hưởng thụ cuộc đời, còn nàng thì đây là mùa yêu đầu của nàng vậy.
Other women in their second spring, if they loved late, did so only to salvage something of a way of enjoying life, whereas for her this was her very first season of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những người đờn bà hồi xuân khác có yêu trễ muộn cũng chẳng qua là để vớt vát phần nào một lối hưởng thụ cuộc đời, còn nàng thì đây là mùa yêu đầu của nàng vậy.”Câu hỏi thường gặp về “hồi xuân”
“hồi xuân” nghĩa là gì?
Nói người đã đứng tuổi mà sức sống và lòng ham yêu nổi lên lại như thời còn trẻ.
“hồi xuân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Những người đờn bà hồi xuân khác có yêu trễ muộn cũng chẳng qua là để vớt vát phần nào một lối hưởng thụ cuộc đời, còn nàng thì đây là mùa yêu đầu của nàng vậy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.