Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hồi tảng sáng” là gì?

Lúc trời vừa rạng, mới hừng sáng, khi mặt trời chưa mọc hẳn.

Tiếng Anh: At first light, when day is just breaking and the sun is not yet fully up.

Cách đọc
hồi tảng sáng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hồi tảng sáng”:

1 nét nghĩa
1lúc trời mới rạng sángđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tảng sáng là lúc trời vừa hừng, còn mờ mờ; hồi là lúc đã qua. Hồi tảng sáng là lúc rạng đông, thường của chính ngày đang kể. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với từ: từ hồi tảng sáng cho tới bây giờ, để than một việc kéo dài đã lâu, như người đi từ sớm, hay người tới giờ mà chưa chịu đi làm. Cũng hay nói người ta đi sớm hồi tảng sáng: đi chợ, xuống ghe, lên sở. Cụm nầy là lối nói cũ, thấy nhiều trong văn Hồ Biểu Chánh.

🇬🇧 The second part is the moment day begins to break, still dim; the first marks a time already past. Together they mean at dawn, usually of the day being told. In the Southern corpus it often follows since, as in since first light until now, to stress how long something has gone on, someone out and about since early or someone who still has not gone to work. It also tells of people setting out early at first light, to market, by boat, up to the estate. It is an older way of speaking, frequent in Ho Bieu Chanh.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hồi tảng sángcó / dùng / giữ + hồi tảng sánghồi tảng sáng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Con Hòa nói hồi tảng sáng bà khuấy giùm sữa cho em bú rồi bà xách giỏ đi chợ.

Hoa said that at first light the old lady mixed the milk for the baby to drink, then took her basket and went to market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Cậu Thứ Tiên làm phóng sự viên nên từ hồi tảng sáng cậu rảo bước khắp nẻo đường.

Young Thu Tien, being a reporter, had been walking briskly all over the streets since first light.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Hồi tảng sáng tôi thấy con Hưởng bưng thúng rau ra chợ mà bán.

At first light I saw Huong carrying a basket of vegetables out to the market to sell.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Sao mà từ hồi tảng sáng cho đến bây giờ nó chưa chịu đi làm?

Why is it that from first light until now they still have not gone to work?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Xuống ghe đi hồi tảng sáng, đi đến nửa buổi vô mới tới chỗ.

Getting on the boat at first light, you travel until midmorning before you reach the place.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Té ra vô tới đó, nghe ông Giáo Hiệp nói ông Thái đã đi lên sở hồi tảng sáng rồi, hai bà mới đi theo, tính lên coi mấy người làm vườn đã làm tới đâu.

It turned out that when they got there, they heard Mr. Giao Hiep say that Mr. Thai had already gone up to the estate at first light, so the two ladies followed, meaning to go up and see how far the gardeners had got with their work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con Hòa nói hồi tảng sáng bà khuấy giùm sữa cho em bú rồi bà xách giỏ đi chợ.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
“Cậu Thứ Tiên làm phóng sự viên nên từ hồi tảng sáng cậu rảo bước khắp nẻo đường.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
“Hồi tảng sáng tôi thấy con Hưởng bưng thúng rau ra chợ mà bán.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 23
“Sao mà từ hồi tảng sáng cho đến bây giờ nó chưa chịu đi làm?”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 2
“Xuống ghe đi hồi tảng sáng, đi đến nửa buổi vô mới tới chỗ.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Té ra vô tới đó, nghe ông Giáo Hiệp nói ông Thái đã đi lên sở hồi tảng sáng rồi, hai bà mới đi theo, tính lên coi mấy người làm vườn đã làm tới đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hồi tảng sáng”

“hồi tảng sáng” nghĩa là gì?

Lúc trời vừa rạng, mới hừng sáng, khi mặt trời chưa mọc hẳn.

“hồi tảng sáng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vợ già chồng trẻ của Hồ Biểu Chánh: “Con Hòa nói hồi tảng sáng bà khuấy giùm sữa cho em bú rồi bà xách giỏ đi chợ.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “hồi tảng sáng” là gì?

“hồi tảng sáng” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 回 (hồi), 磉 (tảng), 創 (sáng). Lớp từ vựng: native.

“hồi tảng sáng” thuộc từ loại gì?

“hồi tảng sáng” thuộc từ loại cụm danh từ (chỉ thời gian). Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.