Là sáng nay, lúc đã qua rồi trong cùng một ngày, và tiếng mơi là lối Nam Bộ của tiếng mai, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ.
Tiếng Anh: This morning, earlier today.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là sáng nay, lúc đã qua rồi trong cùng một ngày, và tiếng mơi là lối Nam Bộ của tiếng mai, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáng nay, lúc đã qua rồi trong cùng một ngày. Cụm này gồm ba phần: hồi là mốc đã qua, sớm là đầu ngày, mơi là lối Nam Bộ của tiếng mai. Vì vậy cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ, và nó khác sáng nay ở chỗ nó nhấn rằng lúc đó đã qua. Nó cũng có dạng hồi sớm mai, và nói tắt được là hồi sớm.
🇬🇧 This morning, a time already gone by within the same day. The phrase holds three parts: a marker of past time, the word for early, and the Southern form of the word for morning. So the whole phrase is a clear mark of the regional voice, and it differs from the plain words for this morning by pressing that the time is past.
Thí dụ:
Hồi sớm mơi cậu Hai đấu sở Bưng Sen, hai thằng cha đó ban đầu cũng theo giành.
This morning the young gentleman bid for that plot, and at first those two men contended for it too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànHồi sớm mơi em thấy mặt ông Hội đồng Đàng có thẹo hết phân nửa, em ưng bụng quá.
This morning I saw that the councillor's face was half scarred, and I was well content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngĐằng có chồng đã 5 năm rồi mới gặp Nhãn hồi sớm mơi nầy, đó là lần thứ nhứt.
She had been married five years before meeting him this morning, and that was the first time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanChín Hữu đáp rằng: “từ hồi sớm mơi đến bây giờ cô nằm trong phòng hoài không ra”.
He answered that from this morning until now she had stayed in her room and not come out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngCậu chỉ nó mà nói rằng: “Phải con em nầy bưng cá lên hồi sớm mơi hôm qua hay không?”.
He pointed at her and asked whether this was the girl who brought the fish up yesterday morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHồi sớm mơi bầy trẻ ở nhà đi chợ Tân Định nên mua cau không được ngon.
This morning the children went to that market, so the areca they bought was not good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnHồi sớm mơi nầy tôi lên lò gạch, tôi không thấy chị tôi hỏi thăm, bà Sáu nói tôi mới hay.
This morning I went up to the brick kiln and did not see my sister ask after me; the old woman told me and I learned of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNhưng mà bà ngồi sắc mặt hầm hầm, không vui vẻ như hồi sớm mơi nữa.
But she sat with a glowering face, no longer cheerful as she had been this morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHồi sớm mơi này cô uống sữa, rồi hồi trưa cô có ăn nửa chén cháo.
This morning she drank milk, and at noon she ate half a bowl of gruel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhBa Lân cũng còn mặt bộ đồ kaki vàng như lúc kiếm chị hồi sớm mơi.
He still wore the yellow khaki suit he had worn when he came looking for her this morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi sớm mơi cậu Hai đấu sở Bưng Sen, hai thằng cha đó ban đầu cũng theo giành.”“Hồi sớm mơi em thấy mặt ông Hội đồng Đàng có thẹo hết phân nửa, em ưng bụng quá.”“Đằng có chồng đã 5 năm rồi mới gặp Nhãn hồi sớm mơi nầy, đó là lần thứ nhứt.”“Chín Hữu đáp rằng: “từ hồi sớm mơi đến bây giờ cô nằm trong phòng hoài không ra”.”“Cậu chỉ nó mà nói rằng: “Phải con em nầy bưng cá lên hồi sớm mơi hôm qua hay không?”.”“Hồi sớm mơi bầy trẻ ở nhà đi chợ Tân Định nên mua cau không được ngon.”“Hồi sớm mơi nầy tôi lên lò gạch, tôi không thấy chị tôi hỏi thăm, bà Sáu nói tôi mới hay.”“Nhưng mà bà ngồi sắc mặt hầm hầm, không vui vẻ như hồi sớm mơi nữa.”