Nông cạn, sơ sài, chỉ ở bề ngoài, không sâu sắc hay đậm đà.
Tiếng Anh: Shallow and superficial, only skin deep, lacking depth or warmth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nông cạn, sơ sài, chỉ ở bề ngoài, không sâu sắc hay đậm đà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nhận xét, xúc động và tình cảm không sâu: nhận xét hời hợt, xúc động hời hợt, tâm trạng hời hợt bên ngoài, những mối tình hời hợt, tuổi trẻ hời hợt nông cạn. Nó hay đi cặp với nông nổi, nông cạn và lỏng lẻo. Kho văn cũng dùng nó theo nghĩa xài phí dễ dãi, như không dám xài phí hời hợt như trước nữa.
🇬🇧 The corpus often uses it for judgements, emotions and feelings lacking depth: a superficial observation, a passing emotion, a surface mood, shallow affairs, shallow, careless youth. It pairs with rash, shallow and loose. The corpus also uses it for spending carelessly, like no longer daring to spend freely as before.
Thí dụ:
Chị em cô Hai Phục đã mất vú sữa rồi, nên không dám xài phí hời hợt như trước nữa.
Co Hai Phuc and her sister had lost their wet nurse, so they dared not spend freely as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNàng nhận xét hời hợt nên không thể hiểu được tâm tình sâu kín của Hà Anh.
She judged superficially, so she could not understand Ha Anh's deep feelings.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChị chỉ nói thí dụ thôi, tạm đoán là kết luận của những người hời hợt nông nổi thôi.
I only gave an example, a guess at the conclusion of shallow, rash people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng xúc động hời hợt trong một phút của anh rồi không đi đến đâu cả.
But your fleeting emotion of a moment led nowhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaÝ chí muốn trả thù cho bõ ghét chỉ là biểu lộ tâm trạng hời hợt bên ngoài của Ngọc thôi.
The wish to take revenge for spite was only an expression of Ngoc's superficial mood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhi ông mới về ở đó, thì nhà cửa ông dọn dẹp tầm thường, cách ăn ở ông không hời hợt cho lắm.
When he first came to live there, his house was plainly furnished and his way of life not at all lavish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhưng khi hai tấm lòng hời hợt tình cảm ấy gặp nhau, thì cả hai lại cảm nhau chớ không hời hợt nữa.
But when two hearts shallow in feeling met, both were moved and no longer shallow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhững giọt nước biển hình như chạy quá chậm, quá lâu trông cơ thể chị nên sự sống quá hời hợt mông manh.
The drops of saline seemed to run too slowly, too long, while her life hung so thin and fragile.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiĐối với chúng, tất cả những mối tình cao quý đều trở nên hời hợt, lỏng lẻo, tình thầy trò, tình bạn bè, tình anh em, tình đôi lứa.
To them, all noble loves became shallow and loose: between teacher and pupil, friends, siblings and sweethearts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNó là tuổi trẻ hời hợt, nông cạn đúng với tánh cách thật của tuổi trẻ, chớ không phải một thứ tuổi trẻ tế nhị, già trước tuổi của nó.
It is shallow, careless youth, true to the real character of youth, not a refined youth old before its time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị em cô Hai Phục đã mất vú sữa rồi, nên không dám xài phí hời hợt như trước nữa.”“Nàng nhận xét hời hợt nên không thể hiểu được tâm tình sâu kín của Hà Anh.”“Chị chỉ nói thí dụ thôi, tạm đoán là kết luận của những người hời hợt nông nổi thôi.”“Nhưng xúc động hời hợt trong một phút của anh rồi không đi đến đâu cả.”“Ý chí muốn trả thù cho bõ ghét chỉ là biểu lộ tâm trạng hời hợt bên ngoài của Ngọc thôi.”“Khi ông mới về ở đó, thì nhà cửa ông dọn dẹp tầm thường, cách ăn ở ông không hời hợt cho lắm.”“Nhưng khi hai tấm lòng hời hợt tình cảm ấy gặp nhau, thì cả hai lại cảm nhau chớ không hời hợt nữa.”“Những giọt nước biển hình như chạy quá chậm, quá lâu trông cơ thể chị nên sự sống quá hời hợt mông manh.”