Sức lực còn lại để làm một việc; hầu hết dùng trong câu hỏi bác bỏ nghĩa là chẳng đáng làm.
Tiếng Anh: The strength one has left for a thing; mostly used in a rhetorical question meaning it is not worth doing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sức lực còn lại để làm một việc; hầu hết dùng trong câu hỏi bác bỏ nghĩa là chẳng đáng làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa đen là sức lực còn lại: vận tất cả hơi sức còm của mình vào cánh tay. Nhưng trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn luôn nằm trong một câu hỏi để bác bỏ, và câu đó không hỏi thiệt: hơi sức đâu mà nghe ông già khùng đó, hơi sức đâu mình bàn trước, hơi sức nào lo. Nói vậy là nói việc đó chẳng đáng làm chớ không phải mình yếu. Dạng phủ định cũng vậy: hổng hơi sức nào nhắc lại chi.
🇬🇧 Its plain sense is the strength one has left, as when a man puts all his shrunken strength into one arm. But in the Southern corpus it sits inside a rhetorical question nearly every time, and that question asks nothing: where would one find the energy for this or that. To say so is to say the thing is not worth doing, not that one is weak. The negative form works the same way.
Thí dụ:
Không thấy ai hết anh chui vô chòi nằm đại chớ hơi sức đâu lội tới nữa!
Seeing nobody at all, he crawled into the hut and lay down, for where would he find the energy to wade further!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThôi cái gì đã qua thì mình hổng hơi sức nào nhắc lại chi anh Chín à.
Well, whatever has passed, we have no energy to go raking it up again, brother Chin.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngRuột gan tui đây đang mê mê thì hơi sức đâu đi cà rà với con nhỏ đó!
My insides here are all in a daze, so where would I find the energy to go hanging about that girl!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVận tất cả hơi sức còm của mình vào cánh tay níu chặt lấy nhánh ổi.
He put all his shrunken strength into his arm and clung tight to the guava branch.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcAnh để hơi sức đó bơi xuồng cho mau tới nơi có phải hơn không?
Put that energy into rowing the skiff so we get there faster; would that not be better?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChuyện đó là chuyện về sau, hơi sức đâu mình bàn trước.
That is a matter for later; where would we find the energy to discuss it beforehand.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHơi sức đâu mà nghe ông già khùng đó.
Where would one find the energy to listen to that mad old man.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLũy vẫn có ý định nói với chị Thục về dưới tỉnh ở, hơi sức đâu mà đi theo anh Đồng, nhưng như thế hóa ra Lũy đã xen vào cái bóng hạnh phúc của chị sao?
Luy still meant to tell sister Thuc to come down to the province and live, for where would she find the energy to follow Dong, but then would Luy not be meddling in the shadow of her happiness?
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐàn bà họ dại thì họ ráng chịu, hơi sức đâu mình băn khoăn hổng biết?
If women are foolish then they must bear it; where would I find the energy to fret over it?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChuyện gì đã lỡ xảy ra rồi thì mình nên cho nó qua luôn chớ hơi sức đâu trách móc lẫn nhau.
Whatever has happened we had better let pass; where would one find the energy to reproach one another.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không thấy ai hết anh chui vô chòi nằm đại chớ hơi sức đâu lội tới nữa!”“Thôi cái gì đã qua thì mình hổng hơi sức nào nhắc lại chi anh Chín à.”“Ruột gan tui đây đang mê mê thì hơi sức đâu đi cà rà với con nhỏ đó!”“Vận tất cả hơi sức còm của mình vào cánh tay níu chặt lấy nhánh ổi.”“Anh để hơi sức đó bơi xuồng cho mau tới nơi có phải hơn không?”“Chuyện đó là chuyện về sau, hơi sức đâu mình bàn trước.”“Hơi sức đâu mà nghe ông già khùng đó.”“Lũy vẫn có ý định nói với chị Thục về dưới tỉnh ở, hơi sức đâu mà đi theo anh Đồng, nhưng như thế hóa ra Lũy đã xen vào cái bóng hạnh phúc của chị sao?”