To sound someone out without showing one's purpose.
Tiếng Anh: Là hỏi quanh để biết ý người ta hoặc biết một chuyện, mà không cho họ thấy là mình đang hỏi để làm gì.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To sound someone out without showing one's purpose.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hỏi quanh để biết ý người ta hoặc biết một chuyện, mà không cho họ thấy là mình đang hỏi để làm gì. Viết theo giọng Nam Bộ. Trong truyện nó thường đi trước một việc lớn: hỏi dọ ý rồi mới đi nói vợ, mới nhận lời.
🇬🇧 To ask round so as to learn another's mind or a fact, without letting them see one's purpose. In Southern spelling. In stories it goes before some weighty step: sounding out a mind before asking for a bride or giving consent.
Thí dụ:
Còn thầy hỏi dọ dùm tôi có miếng đất nào trống thì thầy cho tôi hay liền nhé.
And do sound out for me whether there is any empty piece of land, and tell me at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCần phải tra hỏi dọ dẫm nhiều ngày có lẽ mới tìm ra manh mối mà bắt phạm nhơn được.
It will take many days of questioning and sounding out before the thread is found and the culprit taken.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHễ bác chọn lựa xong rồi, bác phải hỏi dọ nó lại rồi mới nhận lời với người ta chớ.
Once you have chosen, you must sound him out again before giving anyone your word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhÔng tuốt qua Vũng Liêm hỏi dọ lần lần, họ chỉ đến nhà ông phó xã Mang.
He went over to that place and sounded people out bit by bit, and they directed him to the deputy's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVậy để tao hỏi dọ coi nó làm quan tại xứ nào, tao đến đó tao rầy nó.
So let me sound out in what district he holds office, and I shall go there and scold him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaSáng ngày Hà-Mai hỏi dọ, biết Sầm-Bích và Xương-Cấp hai người đều chưa có vợ thì mừng thầm.
In the morning he sounded them out and learned that neither of the two had a wife, and was secretly glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyĐể mai tôi xuống Gò Công tôi hỏi dọ coi chừng nào họ giải Tòa.
Tomorrow let me go down there and sound out when they will bring it to court.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĐêm ấy, thầy bàn tính với vợ để thầy hỏi dọ coi Vĩnh Thái là con của ai, gốc gác ở đâu, có vợ hay chưa.
That night he talked it over with his wife so as to sound out whose son the man was, where his origins lay and whether he had a wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmVí như có một người bà con họ đi hỏi dọ rồi làm sao?
Suppose some kinsman goes and sounds them out, what then?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônHương-Cả hỏi dọ ý con thì Đằng không ưng.
The elder sounded out his child's mind and the young man would not have it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn thầy hỏi dọ dùm tôi có miếng đất nào trống thì thầy cho tôi hay liền nhé.”“Cần phải tra hỏi dọ dẫm nhiều ngày có lẽ mới tìm ra manh mối mà bắt phạm nhơn được.”“Hễ bác chọn lựa xong rồi, bác phải hỏi dọ nó lại rồi mới nhận lời với người ta chớ.”“Ông tuốt qua Vũng Liêm hỏi dọ lần lần, họ chỉ đến nhà ông phó xã Mang.”“Vậy để tao hỏi dọ coi nó làm quan tại xứ nào, tao đến đó tao rầy nó.”“Sáng ngày Hà-Mai hỏi dọ, biết Sầm-Bích và Xương-Cấp hai người đều chưa có vợ thì mừng thầm.”“Để mai tôi xuống Gò Công tôi hỏi dọ coi chừng nào họ giải Tòa.”“Đêm ấy, thầy bàn tính với vợ để thầy hỏi dọ coi Vĩnh Thái là con của ai, gốc gác ở đâu, có vợ hay chưa.”