Trở lại từ điển

hoang đảo

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là hòn đảo không người ở, và trong văn nó là hình ảnh của cảnh trơ trọi, nên trôi giạt lên hoang đảo là cách nói mình bị bỏ rơi.

Tiếng Anh: A desert island, uninhabited and cut off.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hoang đảo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là hòn đảo không người ở, và trong văn nó là hình ảnh của cảnh trơ trọi, nên trôi giạt lên hoang đảo là cách nói mình bị bỏ rơi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hòn đảo không người ở, hình ảnh của cảnh trơ trọiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Hòn đảo không người ở. Trong văn nó là hình ảnh của cảnh trơ trọi, nên câu trôi giạt lên hoang đảo là cách nói mình bị bỏ rơi giữa đám đông. Nó cũng là chỗ của truyện xưa, nơi hai vợ chồng bị đày ra mà tự lo lấy cái ăn cái mặc.

🇬🇧 An island with nobody living on it. In writing it is the image of being cut off, so to say one has drifted onto one means to be abandoned in the midst of a crowd. It is also the place of old tales, where a couple are banished and must fend for themselves.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Từ đó hai vợ chồng Am Tiêm sống hẩm hiu trên hoang đảo tự lo lấy cái ăn cái mặc.

From then on the couple lived meagrely on the desert island and saw to their own food and clothing.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Quá giang đò nhỏ, sấm, chớp, gió, mưa, chìm đò, đêm lạnh trên hoang đảo.

Crossing by the small ferry, the thunder, the lightning, the wind, the rain, the ferry sinking, the cold night on the desert island.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tôi phải biết rằng hai người đàn ông sống trên một hoang đảo thì hẳn phải theo luật rừng.

I ought to have known that two men living on a desert island must follow the law of the jungle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Bão thẳng thắn kết luận: "Nếu vậy càng hay, bằng làm thơ như họ thì hãy tìm ra những hoang đảo mà làm".

He concluded bluntly that if so it was all the better, and that if they meant to write verse as those others did then they had better find themselves a desert island to do it on.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Chàng mơ một cảnh sống tay đôi, trên một hoang đảo để tận hưởng hạnh phúc với Thúy mà không bị ai quấy rầy.

He dreamed of a life for two on a desert island, to enjoy happiness with her to the full without anybody troubling them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thuyền buôn liền đưa quan quân đến hoang đảo để gặp An Tiêm.

The trading ship then brought the officers to the desert island to meet him.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Có sống hoàn toàn trơ trọi trên một hoang đảo ngoài khơi mới ý thức được tất cả khốn đốn của con người thiếu đồng loại.

Only by living utterly alone on a desert island out at sea can one understand all the misery of a person without their own kind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Cả ba chúng ta đều nhờ một chiếc xuồng cao su mà trôi giạt lên một hoang đảo nhỏ, không cây cối, cũng chẳng có sinh vật trên đó.

All three of us drifted onto a small desert island on a rubber dinghy, with no trees and no living creature on it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Vợ chồng An Tiêm khi rời hoang đảo không quên đem hột giống của thứ quả này về đất liền gieo trồng truyền giống đến ngày nay mà chúng ta quen gọi là dưa hấu.

On leaving the desert island the couple did not forget to bring the seed of that fruit back to the mainland and sow it, and it has been handed down to this day.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thuyền buôn qua lại trên biển khơi thấy quả lạ liền vớt lên, rồi tìm tới hoang đảo trao đổi thức ăn, lụa là, vải bô lấy thứ quả lạ mang về đất liền bán cho mọi người.

Trading ships passing on the open sea saw the strange fruit and fished it up, then sought out the desert island to trade food and silk and coarse cloth for it and carry it back to the mainland to sell.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Từ đó hai vợ chồng Am Tiêm sống hẩm hiu trên hoang đảo tự lo lấy cái ăn cái mặc.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Trái dưa hấu
Quá giang đò nhỏ, sấm, chớp, gió, mưa, chìm đò, đêm lạnh trên hoang đảo.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
Tôi phải biết rằng hai người đàn ông sống trên một hoang đảo thì hẳn phải theo luật rừng.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 4
Bão thẳng thắn kết luận: "Nếu vậy càng hay, bằng làm thơ như họ thì hãy tìm ra những hoang đảo mà làm".
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 2
Chàng mơ một cảnh sống tay đôi, trên một hoang đảo để tận hưởng hạnh phúc với Thúy mà không bị ai quấy rầy.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Thuyền buôn liền đưa quan quân đến hoang đảo để gặp An Tiêm.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Trái dưa hấu
Có sống hoàn toàn trơ trọi trên một hoang đảo ngoài khơi mới ý thức được tất cả khốn đốn của con người thiếu đồng loại.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
Cả ba chúng ta đều nhờ một chiếc xuồng cao su mà trôi giạt lên một hoang đảo nhỏ, không cây cối, cũng chẳng có sinh vật trên đó.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5