Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là thẹn tới mức không dám ngó ai, nên nó khác mắc cở ở chỗ mắc cở là thẹn nhẹ còn hổ thẹn là thẹn có phần nhục.

Tiếng Anh: Deeply ashamed, not daring to be looked at.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hổ thẹn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là thẹn tới mức không dám ngó ai, nên nó khác mắc cở ở chỗ mắc cở là thẹn nhẹ còn hổ thẹn là thẹn có phần nhục.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thẹn tới mức không dám ngó aiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Thẹn tới mức không dám ngó ai. Nó gồm hai chữ: hổ là nhục, thẹn là mắc cở. Vì vậy nó nặng hơn mắc cở, và nó luôn là cái thẹn trước mắt người khác chớ không phải trước mình. Trong truyện người hổ thẹn thì gục mặt, rút vào phía sau, lầm lũi đi riết về nhà, không dám ló ra cửa.

🇬🇧 Ashamed enough not to dare meet anybody's eye. It holds two words, one of disgrace and one of bashfulness, so it is heavier than mere bashfulness, and it is always shame before others rather than before oneself. In stories the ashamed hang their heads, withdraw to the back, and dare not show at the door.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Gái nào khác nếu nghe những lời của cô Mỹ và của Phúc đó thì phải hổ thẹn lắm.

Any other girl hearing those words of theirs would have been much ashamed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Đáp: Tôi không có ác ý đến chọc cho em Bạch Yến buồn hay hổ thẹn đặng cười em.

I answer that I had no ill will in coming to vex her or shame her for a laugh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Duy Linh nói coi bộ chưa rõ ý, bộ coi như hổ thẹn, nên bỏ nửa câu không tiếp.

He spoke as though his meaning were not yet clear and seemed ashamed, so he broke off half his sentence.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Ông hổ thẹn, tủi bấy phận mình không bằng con đỗ quyên đêm hè kêu khắc khoải.

He was ashamed and pitied his own lot as less than the cuckoo's, calling out through the summer night.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Thầy thông Phong hổ thẹn không biết sao mà trả lời nên ngồi gục mặt mà chịu.

The clerk was ashamed and knew not how to answer, and so sat with his face bowed and bore it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Cháu làm thợ may, mà đem áo cho người ta bận thử, cháu lại buồn bực hổ thẹn.

I am a tailor, and when I bring a coat for somebody to try on I feel vexed and ashamed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Chị hổ thẹn không dám ở, song ra đi có hứa chừng tám, chín giờ sẽ trở lại.

She was too ashamed to dare stay, but on leaving promised to come back about eight or nine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Vợ chồng Hia Mỹ hổ thẹn nên ban ngày rút ở phía sau, không muốn ló ra cửa.

The couple were ashamed and so kept to the back by day and would not show at the door.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Chúng tôi sợ chúng tôi học thua mấy chị chúng tôi mới thiệt hổ thẹn chớ.

We feared we should fall behind our sisters at our books, and that would be a true shame.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Thầy bước ra đường thầy lấy làm hổ thẹn, lầm lũi đi riết về nhà, không dám ngó ai hết.

He stepped out into the road feeling ashamed, and trudged straight home without daring to look at anybody.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Gái nào khác nếu nghe những lời của cô Mỹ và của Phúc đó thì phải hổ thẹn lắm.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 4
Đáp: Tôi không có ác ý đến chọc cho em Bạch Yến buồn hay hổ thẹn đặng cười em.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
Duy Linh nói coi bộ chưa rõ ý, bộ coi như hổ thẹn, nên bỏ nửa câu không tiếp.
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 12
Ông hổ thẹn, tủi bấy phận mình không bằng con đỗ quyên đêm hè kêu khắc khoải.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hòn Cổ Tron
Thầy thông Phong hổ thẹn không biết sao mà trả lời nên ngồi gục mặt mà chịu.
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 4
Cháu làm thợ may, mà đem áo cho người ta bận thử, cháu lại buồn bực hổ thẹn.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 1
Chị hổ thẹn không dám ở, song ra đi có hứa chừng tám, chín giờ sẽ trở lại.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 10
Vợ chồng Hia Mỹ hổ thẹn nên ban ngày rút ở phía sau, không muốn ló ra cửa.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10