Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là kêu to và kêu hoài cho người ta nghe, nên nó khác kêu ở chỗ nó ồn, và tùy cảnh mà thành ra hô hào hay thành ra rầy.

Tiếng Anh: To shout and holler, loudly and on and on.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hò hét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là kêu to và kêu hoài cho người ta nghe, nên nó khác kêu ở chỗ nó ồn, và tùy cảnh mà thành ra hô hào hay thành ra rầy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1kêu to và kêu hoài cho người ta ngheđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Kêu to và kêu hoài cho người ta nghe. Nó khác kêu ở chỗ nó ồn: hò là kéo dài, hét là gắt lên. Tùy cảnh mà nó thành ra hô hào một đám đông, thành ra đốc thúc người làm, hoặc thành ra rầy mà không tới đâu.

🇬🇧 To call out loudly and keep calling so that others hear. It differs from calling by its din: the first syllable draws the sound out, the second sharpens it. According to the scene it becomes rousing a crowd, urging on workmen, or scolding to no purpose.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cocdès rất khiêm tốn, ăn nói rất kín đáo, chớ không hò hét vô lễ như chúng tôi.

He was most modest and most guarded in his speech, and did not holler rudely as we did.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Lại nghe tiếng bao nhiêu thợ hò hét, đôn đốc cất cho mau cùng là tiếng đục, tiếng búa.

And there was the sound of ever so many workmen hollering and urging the building on, and the sound of chisels and hammers.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lần nào về đến đây lão già cũng hò hét nẹt roi vang trong không khí.

Every time he got back here the old man hollered and cracked his whip ringing through the air.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Ông cha chỉ biết hò hét, đập bàn dập ghế mà không đi tới đâu cả.

The father knew only how to holler and bang the table and the chairs, and it came to nothing at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bản nhạc Twist chấm dứt giữa những tràng pháo tay dồn dập và những lời hò hét hoan hô vang dậy.

The twist ended amid a rolling burst of applause and loud hollering cheers.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Sau một hồi múa gươm, hò hét (có lẽ để dương oai với lũ ôn binh) Đồng Thánh chỉ thẳng mũi gươm xuống nước.

After a spell of sword play and hollering, probably to overawe the plague spirits, he pointed the sword's tip straight down at the water.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Hễ trúng số một ngàn, mình hò hét, khoe khoang với anh em chòm xóm, niềm vui của mình được trọn vẹn, cởi mở.

Win a thousand in the lottery and one hollers and brags to one's brothers and neighbours, and one's gladness is whole and open.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nhưng tiếng hò hét phía sau càng lúc càng gần.

But the hollering behind them came nearer and nearer.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Tiếng hò hét phía sau chỉ còn nghe văng vẳng.

The hollering behind them was now only faintly to be heard.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Ông hò hét, quát tháo, náo động cả dinh.

He hollered and bellowed and set the whole mansion in an uproar.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cocdès rất khiêm tốn, ăn nói rất kín đáo, chớ không hò hét vô lễ như chúng tôi.
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
Lại nghe tiếng bao nhiêu thợ hò hét, đôn đốc cất cho mau cùng là tiếng đục, tiếng búa.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện Thầy Thím
Lần nào về đến đây lão già cũng hò hét nẹt roi vang trong không khí.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 35
Ông cha chỉ biết hò hét, đập bàn dập ghế mà không đi tới đâu cả.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
Bản nhạc Twist chấm dứt giữa những tràng pháo tay dồn dập và những lời hò hét hoan hô vang dậy.
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
Sau một hồi múa gươm, hò hét (có lẽ để dương oai với lũ ôn binh) Đồng Thánh chỉ thẳng mũi gươm xuống nước.
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, III. Lễ tống Ôn Thần
Hễ trúng số một ngàn, mình hò hét, khoe khoang với anh em chòm xóm, niềm vui của mình được trọn vẹn, cởi mở.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
Nhưng tiếng hò hét phía sau càng lúc càng gần.
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 7