Trở lại từ điển

hình phạt

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sự trừng trị, cái khổ bắt phải chịu vì đã làm sai, phạm lỗi hay phạm tội.

Tiếng Anh: A punishment; the suffering imposed on someone for doing wrong, breaking rules or committing a crime.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hình phạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sự trừng trị, cái khổ bắt phải chịu vì đã làm sai, phạm lỗi hay phạm tội.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sự trừng trịđời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với chịu và bị: chịu hình phạt theo luật nước, bị hình phạt nầy, cha mẹ có quấy thì cha mẹ chịu hình phạt. Nó dùng cả cho luật pháp, nhà trường, quân trường lẫn trời phạt, như hình phạt cấm túc, những hình phạt và ân thưởng. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho một cảnh khổ như bị phạt, như sống quen thói ngang tàng rồi chết không nơi nương tựa, đó là một hình phạt.

🇬🇧 The corpus often uses it with bear and suffer: bearing punishment under the law, suffering this penalty, parents who do wrong bearing the punishment. It is used for the law, schools, military academies and divine retribution alike, like detention, or punishments and rewards. The corpus also uses it figuratively for a hardship that feels like a sentence, like dying alone after a reckless life.

Cụm thường gặp:
chịu hình phạtbị hình phạthình phạt nặng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Em phải được tiếp rước, chớ không phải chịu hình phạt đứng rục tù như thế nầy.

I ought to be welcomed, not made to suffer the punishment of standing here rotting like a prisoner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Sống quen thói ngang tàng, chết không nơi nương tựa, đó là một hình phạt rõ ràng.

Living recklessly and dying with no one to turn to: that is a clear punishment.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Bắt buộc trẻ em đứng nhảy nhót cả buổi như hình phạt đối với tù nhân.

Making children stand and jump about all session was like a punishment for prisoners.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nếu cha mẹ có quấy thì cha mẹ chịu hình phạt, phận làm con phải kính trọng kẻ sanh thành.

If the parents do wrong, the parents bear the punishment; a child's duty is to respect those who gave them life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nàng hỏi tôi về đời sống quân trường, những hình phạt và ân thưởng.

She asked me about life at the military academy, its punishments and rewards.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Con tôi phạm tội thì nó phải chịu hình phạt theo luật nước.

If my son has committed a crime, he must bear the punishment under the law of the land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Bao nhiêu đó đủ cho cô thấy lỗi của cô có ảnh hưởng đau đớn lắm rồi, chẳng cần hình phạt nào khác nữa.

That is enough for you to see your fault has had painful consequences; no other punishment is needed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Trên dương gian làm những tội gì mà bị hình phạt này.

What sins did they commit in the world of the living to suffer this punishment?

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Như vậy, bãi bỏ hình phạt cấm tức hay chép bài phạt.

So detention and writing lines as punishment were abolished.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Chắc chắn là hình phạt chỉ tới đó là cùng.

Surely the punishment will go no further than that.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em phải được tiếp rước, chớ không phải chịu hình phạt đứng rục tù như thế nầy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Sống quen thói ngang tàng, chết không nơi nương tựa, đó là một hình phạt rõ ràng.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, II. Chuyện Tướng quân Ôn Dịch
“Bắt buộc trẻ em đứng nhảy nhót cả buổi như hình phạt đối với tù nhân.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ
“Nếu cha mẹ có quấy thì cha mẹ chịu hình phạt, phận làm con phải kính trọng kẻ sanh thành.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21
“Nàng hỏi tôi về đời sống quân trường, những hình phạt và ân thưởng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Những Ngày Gió Cát
“Con tôi phạm tội thì nó phải chịu hình phạt theo luật nước.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Bao nhiêu đó đủ cho cô thấy lỗi của cô có ảnh hưởng đau đớn lắm rồi, chẳng cần hình phạt nào khác nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 21
“Trên dương gian làm những tội gì mà bị hình phạt này.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích chùa Thủ Huồn