Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

The remembered figure of a person, not the person itself.

Tiếng Anh: Là cái dáng của một người hiện lên trong trí nhớ, chớ không phải chính người đó, nên nó là chuyện của kẻ đang nhớ.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hình bóng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

The remembered figure of a person, not the person itself.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái dáng của người hiện lên trong trí nhớđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Cái dáng của một người hiện lên trong trí nhớ, chớ không phải chính người đó. Vì vậy nó luôn là chuyện của kẻ đang nhớ, và trong văn nó đi với trông ngóng và tìm kiếm.

🇬🇧 The figure of a person as it rises in memory, not the person. So it always belongs to the one remembering, and in writing it goes with watching and searching.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Anh ta chiếu phim cho hình bóng người đó hiện lên tấm màn đen của trí-não anh.

He ran the film so that person's figure rose on the dark screen of his mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Anh chỉ muốn nhìn nàng tận mắt, hay là nhìn hình bóng của nàng trong trí nhớ.

He wished only to look on her with his own eyes, or on her figure in memory.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Và ở đó, từ ngày mai, ngày kia Nguyện là một người sống trong một hình bóng .

And there, from tomorrow and the day after, he would be a man living inside a figure.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Một hình bóng thứ ba lẽo đẽo theo sau hai hình bóng kia, nhưng cứ lấp ló sau họ.

A third figure trailed after the other two, keeping half hidden behind them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Cổng nhà hoa giấy kia là ngưỡng cửa mang hình bóng với màu áo của Cúc Huyền.

That bougainvillea gate was the threshold bearing her figure and the colour of her dress.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Tôi thích nằm yên lặng để nghĩ vu vơ tới một hình bóng nhẹ thoảng như khói.

I like to lie still and think idly of a figure light as drifting smoke.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Hình bóng đức Phật Di Lặc và hình bóng của Tổ quốc đã hòa hợp như là một.

The figure of that buddha and the figure of the homeland had blended into one.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Anh Lộc đứng ở cửa, mũ cầm trên tay, ánh mắt tìm tòi hình bóng chị Nhã.

He stood at the door, hat in hand, his eyes searching for her figure.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Khi bước vào, cô Ngó sửng sốt vì không thấy hình bóng cậu Cẩu ở đâu cả.

Stepping in she was startled to see his figure nowhere at all.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tôi nôn nao hình bóng Mẹ, dù sao tôi vẫn không quên nổi Mẹ.

I was restless for my mother's figure, for in any case I could not forget her.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Anh ta chiếu phim cho hình bóng người đó hiện lên tấm màn đen của trí-não anh.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
Anh chỉ muốn nhìn nàng tận mắt, hay là nhìn hình bóng của nàng trong trí nhớ.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Và ở đó, từ ngày mai, ngày kia Nguyện là một người sống trong một hình bóng .
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 8
Một hình bóng thứ ba lẽo đẽo theo sau hai hình bóng kia, nhưng cứ lấp ló sau họ.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 3
Cổng nhà hoa giấy kia là ngưỡng cửa mang hình bóng với màu áo của Cúc Huyền.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
Tôi thích nằm yên lặng để nghĩ vu vơ tới một hình bóng nhẹ thoảng như khói.
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
Hình bóng đức Phật Di Lặc và hình bóng của Tổ quốc đã hòa hợp như là một.
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Tín Đồ Ở An Định Liên Kết Với Phong Trào Chống Pháp Bên Cao Miên
Anh Lộc đứng ở cửa, mũ cầm trên tay, ánh mắt tìm tòi hình bóng chị Nhã.
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 1