Cái kết quả thiệt sự một việc làm đem lại, cái làm cho nên chuyện.
Tiếng Anh: The real result an action brings, what makes a thing take.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái kết quả thiệt sự một việc làm đem lại, cái làm cho nên chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiệu là cái ứng ra, quả là cái trái, cái kết. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong câu phủ định nhiều hơn là câu xác định, vì người ta hay kể chuyện làm mà không xong: không hiệu quả, không có hiệu quả gì hết, không thấy hiệu quả gì hết, vô hiệu quả. Nó nhận chữ có và chữ đã: đã hiệu quả, có hiệu quả. Cái được đo bằng nó, theo kho văn, là thuốc, là lời năn nỉ, là lời khiêu khích, là công đi kiếm. Và nó biết giới hạn của mình, vì có câu nói thứ thuốc tê chích đâu thì có hiệu quả đó, chỉ ở đó thôi.
🇬🇧 The elements mean what answers back and a fruit. In the Southern corpus it sits in a negative more often than not, since people mostly tell of trying and failing. It takes words for having and for already. What is measured by it, in the corpus, is medicine, pleading, a taunt, the labour of a search. And it knows its own bounds, for one sentence says a numbing drug has effect where it is injected and only there.
Thí dụ:
Sự thí nghiệm đã bắt đầu có hiệu quả.
The experiment had begun to take effect.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnQuí thấy lời khiêu khích của mình đã hiệu quả thì gật đầu và ngó chú Tiền mà cười.
Seeing his taunt had taken effect, Qui nodded and looked at Tien with a smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBan đầu chú Tư dùng con dao xương nai mà cạo lấy mật nhưng không hiệu quả.
At first Tu used the deer bone knife to scrape out the resin, but with no effect.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCả Thảo lẫn Cúc ráp nhau mà gọi, nhưng thấy vô hiệu quả.
Both Thao and Cuc joined in calling, but saw it had no effect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngÔng đã nịnh đầm, đã biếu quà, đã lịch sự, đã thơ mộng, đã ăn tiệc, nhưng vô hiệu quả.
He had flattered, given gifts, been polite, been poetic, dined out, and all to no effect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHào thấy lời năn nỉ không có hiệu quả, nên đứng buồn hiu một hồi lâu rồi bước ra ngoài.
Hao found his pleading had no effect, so he stood forlorn a long while and then walked out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTôi cực nhọc đi kiếm đến bảy tám tháng, mà không có hiệu quả gì hết.
I toiled at the search seven or eight months with no effect whatever.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTrên này, chàng cố thả dây xuống cho vợ leo lên, nhưng vô hiệu quả.
Up here he tried letting a rope down for his wife to climb, but to no effect.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủHơn mười bữa rồi cứ uống thuốc tán thuốc thang, đã tốn bạc chục mà không thấy hiệu quả gì hết.
For more than ten days now it has been powders and decoctions, tens of piastres spent and no effect to be seen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThứ thuốc tê nầy, chích đâu thì có hiệu quả đó, chỉ ở đó thôi.
This numbing drug has its effect wherever it is injected, and only there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em đã phạm tội ác thì không có gì rửa tội có hiệu quả bằng làm tội ác khác.”“Quí thấy lời khiêu khích của mình đã hiệu quả thì gật đầu và ngó chú Tiền mà cười.”“Ban đầu chú Tư dùng con dao xương nai mà cạo lấy mật nhưng không hiệu quả.”“Nàng phải ngâm thuốc rồi cạy răng Ngọc mà đổ vì đánh thức bạn mãi mà không hiệu quả.”“Ông đã nịnh đầm, đã biếu quà, đã lịch sự, đã thơ mộng, đã ăn tiệc, nhưng vô hiệu quả.”“Hào thấy lời năn nỉ không có hiệu quả, nên đứng buồn hiu một hồi lâu rồi bước ra ngoài.”“Tôi cực nhọc đi kiếm đến bảy tám tháng, mà không có hiệu quả gì hết.”“Trên này, chàng cố thả dây xuống cho vợ leo lên, nhưng vô hiệu quả.”