Gentle, mild, doing harm to none.
Tiếng Anh: Là tánh êm, không dữ, không hại ai, và trong lời khen người ta hay đặt nó chung với tử tế.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gentle, mild, doing harm to none.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tánh êm, không dữ, không hại ai. Nó tả cái nết chớ không tả cái tài, nên khen một người hiền lành là khen chỗ ở với người ta, không phải khen chỗ giỏi giang.
🇬🇧 Mild by nature, never fierce, doing harm to none. It praises disposition rather than ability, so it commends how a person lives with others, not how capable they are.
Thí dụ:
Như 1 con mèo nhỏ dễ thương hiền lành, Nhã đi từ bước ngắn dịu dàng xuống bếp.
Like a small gentle lovable cat, she went down to the kitchen in short soft steps.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaBà Chúa cười hiền lành, cứ bước tới rồi ngồi trên cái sạp cẩm lai, bóng láng.
The lady smiled gently, walked on and sat on the polished rosewood bench.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLoài chim cũng như loài người, chúng cũng biết sợ kẻ hung dữ, mến kẻ hiền lành.
Birds are like people, they too fear the fierce and love the gentle.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữAnh Khánh về nói ba má hiền lành tử tế, còn hai chị con vui vẻ lại học giỏi.
He came home and said the parents were gentle and decent and the two sisters cheerful and clever.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýSo với tội trạng của Trần Chánh Chiếu, họ chỉ là người hiền lành và ít nguy hại.
Compared with that man's charges, they were merely gentle folk and of little danger.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamMột người lính khác trông có vẻ hiền lành hơn, gật gù cái đầu ra dáng nghĩ ngợi.
Another soldier who looked gentler nodded his head as though in thought.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngCha cậu rất hiền lành và rất thương yêu cậu, cớ sao cậu lại sợ ổng đến thế?
Your father is very gentle and loves you dearly, so why do you fear him so?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng chỉ bỏ tù vợ một cách đế vương và chọc tức nàng một cách khá hiền lành.
He merely imprisoned his wife in kingly fashion and vexed her rather gently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhững người khác đã kéo vào quán, họ Ồn ào vây quanh bà chủ quán hiền lành.
The others had come into the shop and crowded noisily about the gentle mistress of it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNhã đã bắt đầu lớn, bờ ngực thon vun đầy căng đứng trong lớp áo dài lụa hiền lành.
She had begun to grow, her slender form filling out within the gentle silk of her dress.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như 1 con mèo nhỏ dễ thương hiền lành, Nhã đi từ bước ngắn dịu dàng xuống bếp.”“Bà Chúa cười hiền lành, cứ bước tới rồi ngồi trên cái sạp cẩm lai, bóng láng.”“Loài chim cũng như loài người, chúng cũng biết sợ kẻ hung dữ, mến kẻ hiền lành.”“Anh Khánh về nói ba má hiền lành tử tế, còn hai chị con vui vẻ lại học giỏi.”“So với tội trạng của Trần Chánh Chiếu, họ chỉ là người hiền lành và ít nguy hại.”“Một người lính khác trông có vẻ hiền lành hơn, gật gù cái đầu ra dáng nghĩ ngợi.”“Cha cậu rất hiền lành và rất thương yêu cậu, cớ sao cậu lại sợ ổng đến thế?”“Ông chỉ bỏ tù vợ một cách đế vương và chọc tức nàng một cách khá hiền lành.”