Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To let out a loud sharp shout.

Tiếng Anh: Là bật ra một tiếng thật lớn và thật gắt, vì giận, vì đau hoặc vì hết chịu nổi.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hét lên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To let out a loud sharp shout.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bật ra một tiếng thật lớn và gắtđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Bật ra một tiếng thật lớn và thật gắt, vì giận, vì đau hoặc vì hết chịu nổi. Khác la ở chỗ nó là một tiếng bật ra chớ không phải cả một hồi, nên nó thường bất ngờ.

🇬🇧 To let out one loud sharp cry from anger, from pain, or from being past bearing. Unlike a sustained shout it is a single burst, so it commonly comes unexpectedly.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vừa hét lên đoạn sau của câu trên, chị ta vừa xăn tay áo, nghiến răng trèo trẹo.

Shouting out the last of that sentence, she rolled her sleeves and ground her teeth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Thúy nhảy ra thình lình và hét lên như vậy, tay cầm chìa khóa chỉ vào người khách.

She sprang out suddenly and shouted so, key in hand, pointing at the guest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ngày qua ngày, bầy con lớn lên nhanh chóng, hễ đói là la hét lên inh ỏi.

Day after day the brood grew fast, and whenever hungry they shouted out shrilly.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Uyển muốn hét lên, em không muốn hy sinh, em không muốn là người lớn.

She wanted to shout out that she did not want to sacrifice, did not want to be grown.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Quỳnh muốn hét lên: Anh biết nghĩ thì tại sao chị thảo lại phá thai?

She wanted to shout out that if he could think, then why had the other woman ended her pregnancy.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Hắn cũng dở thủ đoạn đốt vàng bạc thám hiểm rồi hét lên câu thần chú mà tao vừa đọc khi nãy.

He too used the trick of burning votive gold and then shouting out the spell I read just now.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Tằm kinh sợ hét lên và mấy cung nữ phải lấy quạt mà quạt ruồi.

She was terrified and shouted out, and the maids had to take fans and drive off the flies.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Trưa trưa, vừa chợp mắt được là mấy chị đi sát thềm nhà mà hét lên: "Ai chè đậu nước dừa hôn ?"

About noon, barely asleep, the women passed close by the step and shouted out their wares.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Một lát sau, anh ta nghe có tiếng hét lên, một tiếng hét của kẻ bị thương, và là tiếng đàn ông.

A moment later he heard a shout, the shout of a wounded person, and a man's voice.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Ông hình-dung Hảo đang nằm giả đò ngủ, đợi ông vào thay đồ xong bước lên giường rồi mới hét lên.

He pictured her lying feigning sleep, waiting for him to change and get into bed before shouting out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Vừa hét lên đoạn sau của câu trên, chị ta vừa xăn tay áo, nghiến răng trèo trẹo.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nuôi ghẻ
Thúy nhảy ra thình lình và hét lên như vậy, tay cầm chìa khóa chỉ vào người khách.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
Ngày qua ngày, bầy con lớn lên nhanh chóng, hễ đói là la hét lên inh ỏi.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Tháng chạp chim về
Uyển muốn hét lên, em không muốn hy sinh, em không muốn là người lớn.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 6
Quỳnh muốn hét lên: Anh biết nghĩ thì tại sao chị thảo lại phá thai?
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 16
Hắn cũng dở thủ đoạn đốt vàng bạc thám hiểm rồi hét lên câu thần chú mà tao vừa đọc khi nãy.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 7
Tằm kinh sợ hét lên và mấy cung nữ phải lấy quạt mà quạt ruồi.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
Trưa trưa, vừa chợp mắt được là mấy chị đi sát thềm nhà mà hét lên: "Ai chè đậu nước dừa hôn ?"
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Ngõ hẻm vợ bé