To be over an illness, to be well again.
Tiếng Anh: Là bịnh đã dứt, người đã khỏe lại, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc bệnh thành bịnh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To be over an illness, to be well again.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bịnh đã dứt, người đã khỏe lại. Viết theo giọng Nam Bộ. Khác tiếng phổ thông ở chỗ nó nhấn vô chỗ bịnh không còn nữa, nên câu thường kể luôn dấu hiệu khỏe lại như ăn ngon, ngủ được.
🇬🇧 The illness is done and the person well again, in Southern spelling. Unlike the standard word it stresses that the illness is gone, so the sentence often names the signs of recovery, eating and sleeping well.
Thí dụ:
Tuy mấy tháng nay hết bịnh, nhưng mà gốc ban cũng còn ở trong hoài.
Though she has been well these several months, the root of the rash is still within.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVậy tôi chịu lấy và tôi thay mặt cho vợ tôi mà cám ơn anh, nếu nó hết bịnh ấy là nhờ anh.
So I accept it and thank you on my wife's behalf, for if she is well again it is thanks to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTrước đây nàng bịnh thật, đau đớn thật sự, giờ hết bịnh rồi, thỉnh thoảng lại phải giả đau.
Before she was truly ill and truly in pain, and now she is well again she must now and then feign it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBà lấy làm mừng, bèn khuyên nàng dầu hết bịnh cũng ở lại tịnh thất, chớ đừng vô nhà mà lậu sự.
She was glad and urged her, even once well, to stay in the retreat and not go into the house and let it out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngPhải đến đốc-tơ chuyên-môn cậy họ coi rồi họ trị mới hết bịnh.
One must go to a specialist doctor and have him look and treat it before one is well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốThấy bớt đau, nó ngỡ cứ để vậy tự nhiên sẽ hết bịnh lần lần.
Feeling the pain ease, he supposed that left alone he would gradually be well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHôm tháng trước tôi hết bịnh, quan Thầy cho ra nhà thương.
Last month I was well again and the doctor let me out of the hospital.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNgày nào anh đạt thành sự nghiệp và em hết bịnh, chừng ấy ta mới có quyền nói đến chuyện yêu đương.
The day you have made your way and I am well again, then we may have the right to speak of love.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhững người có bịnh họ đến nằm trong nhà thương của tôi, họ tin tôi, họ chắc tôi sẽ làm cho họ hết bịnh.
The sick come and lie in my hospital, they trust me and are sure I shall make them well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩMay ông Phán Cao đã hết bịnh, Khải Quang mới cậy ông ngồi xe hơi nhà vô Hà Tiên rồi ông để xe hơi ở đó mà chờ.
Luckily he was well again, so the other asked him to take the house car to Hà Tiên and leave it there and wait.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy mấy tháng nay hết bịnh, nhưng mà gốc ban cũng còn ở trong hoài.”“Vậy tôi chịu lấy và tôi thay mặt cho vợ tôi mà cám ơn anh, nếu nó hết bịnh ấy là nhờ anh.”“Trước đây nàng bịnh thật, đau đớn thật sự, giờ hết bịnh rồi, thỉnh thoảng lại phải giả đau.”“Bà lấy làm mừng, bèn khuyên nàng dầu hết bịnh cũng ở lại tịnh thất, chớ đừng vô nhà mà lậu sự.”“Phải đến đốc-tơ chuyên-môn cậy họ coi rồi họ trị mới hết bịnh.”“Thấy bớt đau, nó ngỡ cứ để vậy tự nhiên sẽ hết bịnh lần lần.”“Hôm tháng trước tôi hết bịnh, quan Thầy cho ra nhà thương.”“Ngày nào anh đạt thành sự nghiệp và em hết bịnh, chừng ấy ta mới có quyền nói đến chuyện yêu đương.”