Nghĩa của “hên xui” là gì?
Lời khẩu ngữ Nam Bộ nói chuyện may rủi, kết quả chưa chắc, có thể được có thể không, tùy vận hên hay xui.
Tiếng Anh: A matter of luck; uncertain, could turn out well or badly depending on chance.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hên xui”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuyện may rủi, kết quả chưa biết trước vì tùy vận hên hay xui. Có thể làm danh từ (những may mắn, hên xui; số hên xui) hay tính từ (đứa nào hên xui).
🇬🇧 A matter of luck, where the outcome cannot be known ahead because it depends on good or bad fortune. It can work as a noun, as in so hen xui (one's luck), or as an adjective describing whoever turns out lucky or unlucky.
Thí dụ:
Trên xe cũng có những may mắn, hên xui.
On the bus there are strokes of luck too, good and bad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCó số hên xui hay không là cũng do nơi em đây nè!
Whether you have luck or not is all up to me!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐứa nào hên xui đều không nói được gì.
Whoever turns out lucky or unlucky will have nothing to complain about.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Các tù nhân đã bị ông ta giết chết như sau: Các nạn nhân đã bị ông bắt một cách bất thần, hên xui may rủi, trên các con đường trong trại, rồi bị đưa lên xe hồng thập tự và bị chích vào người chất vô-thủy nha-tinh, 1 ông quan sát sự công phạt của thuốc trên thân thể các nạn nhân, ông ta mổ xẻ và cưa cắt chân tay cũng như các bộ phận trong thân thể các tù nhân một cách vô tội vạ.”“Trên xe cũng có những may mắn, hên xui.”Câu hỏi thường gặp về “hên xui”
“hên xui” nghĩa là gì?
Lời khẩu ngữ Nam Bộ nói chuyện may rủi, kết quả chưa chắc, có thể được có thể không, tùy vận hên hay xui.
“hên xui” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Những Tên Ác Quỷ Của Y Khoa Dưới Thời Đệ Nhị Thế Chiến của Christian Bernadac: “Các tù nhân đã bị ông ta giết chết như sau: Các nạn nhân đã bị ông bắt một cách bất thần, hên xui may rủi, trên các con đường trong trại, rồi bị đưa lên xe hồng thập tự và bị chích vào người chất vô-thủy nha-tinh, 1 ông quan sát sự công phạt của thuốc trên thân thể các nạn nhân, ông ta mổ xẻ và cưa cắt chân tay cũng như các bộ phận trong thân thể các tù nhân một cách vô tội vạ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.