Con vật nuôi mình tròn, mõm dài, người ta nuôi trong chuồng sau nhà để lấy thịt, để bán hay để cúng; tiếng người Nam gọi con vật đó.
Tiếng Anh: A pig, the round-bodied, long-snouted animal kept in a sty behind the house for meat, for sale or for offerings; the Southern word for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con vật nuôi mình tròn, mõm dài, người ta nuôi trong chuồng sau nhà để lấy thịt, để bán hay để cúng; tiếng người Nam gọi con vật đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Heo là tiếng người Nam gọi con vật nuôi trong chuồng để lấy thịt. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trong cảnh nhà quê: chuồng heo cạnh chuồng vịt sau nhà bếp, heo gà nuôi quanh nhà, con heo vá nằm nghỉ trưa dưới gốc me, con heo nghe con nít la thì hoảng mà chạy. Nó cũng là của cúng, của đãi trong ngày vui: vật heo làm thịt mà cúng, đặt quay heo cho đám giỗ, cái đầu heo làm phần thưởng cho ông mai. Trong bếp thì có giò heo, như bánh canh giò heo. Heo đất là con heo bằng đất nung để bỏ tiền dành. Chữ heo trong heo may, heo hút là chữ khác, không bàn ở mục nầy.
🇬🇧 It is the Southern word for the pig kept in a sty for meat. In the Southern corpus it belongs to country scenes: the pigsty beside the duck pen behind the kitchen, pigs and chickens kept round the house, a spotted pig napping under a tamarind tree, a pig that bolts when children shout. It is also an offering and a feast on happy days: a pig slaughtered for the altar, a roast pig ordered for a memorial meal, a pig's head given to the matchmaker as a reward. In the kitchen there is pork hock, as in thick noodle soup with pork hock. The clay pig is a piggy bank. The syllable in the words for the autumn wind and for remote places is a different word, not covered here.
Thí dụ:
Ngày xưa, có lệ ông mai được phần thưởng là cái đầu heo, nay nhắc lại cho vui.
In the old days it was the custom for the matchmaker to be rewarded with a pig's head; it is mentioned again now just for fun.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCon heo thấy sắp nhỏ chạy rần rần mà lại la vang rân thì kinh hãi nên vụt chạy.
The pig, seeing the little ones rushing about and shouting loudly, took fright and bolted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNgười ta nấu bánh canh giò heo cho họ mà họ cứ im lặng nhận lấy, không phản đối bao giờ.
People cook thick noodle soup with pork hock for them, and they quietly accept it without ever objecting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHeo gà cũng chỉ mới lưa thưa vài mươi con thôi nên họ có rất nhiều giờ rảnh rang.
They had only a few dozen pigs and chickens so far, so they had plenty of free time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBây giờ chòm xóm đương tụ lại mừng và vật heo làm thịt mà cúng đặng ăn mừng ở bển.
Right now the neighbours are gathering to celebrate, slaughtering a pig for the offering to celebrate over there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCon heo vá nằm dựa góc me nghỉ trưa, mắt nhắm lim dim, bụng thở hoi hóp.
The spotted pig lay against the foot of the tamarind tree for its midday rest, eyes half closed, belly heaving.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNhà lớn cất ba căn hai chái nằm giữa, phía sau thì nhà bếp với chuồng heo, chuồng vịt.
The main house, built with three bays and two side wings, stood in the middle, with the kitchen, the pigsty and the duck pen behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiền của dì Phương cho tôi nếu không cần thiết phải mua sắm gì tôi sẽ bỏ vào con heo đất.
The money Aunt Phuong gave me, unless I need to buy something, I will put in the piggy bank.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTrảng không chở nổi một sức nặng đáng kể như một con heo chẳng hạn.
The clearing could not bear any sizeable weight, a pig for instance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrong lúc ngồi ăn bà nói chiều nay bà đi đặt quay heo đặng sáng mốt cúng.
While they sat eating, she said that this afternoon she would go and order a roast pig for the offering the morning after next.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày xưa, có lệ ông mai được phần thưởng là cái đầu heo, nay nhắc lại cho vui.”“Con heo thấy sắp nhỏ chạy rần rần mà lại la vang rân thì kinh hãi nên vụt chạy.”“Người ta nấu bánh canh giò heo cho họ mà họ cứ im lặng nhận lấy, không phản đối bao giờ.”“Heo gà cũng chỉ mới lưa thưa vài mươi con thôi nên họ có rất nhiều giờ rảnh rang.”“Bây giờ chòm xóm đương tụ lại mừng và vật heo làm thịt mà cúng đặng ăn mừng ở bển.”“Con heo vá nằm dựa góc me nghỉ trưa, mắt nhắm lim dim, bụng thở hoi hóp.”“Nhà lớn cất ba căn hai chái nằm giữa, phía sau thì nhà bếp với chuồng heo, chuồng vịt.”“Tiền của dì Phương cho tôi nếu không cần thiết phải mua sắm gì tôi sẽ bỏ vào con heo đất.”