Nghĩa của “hệ lụy” là gì?
Những ràng buộc, phiền khổ ở đời mà người ta vướng vô, gỡ không ra.
Tiếng Anh: The entanglements and troubles of life that people get caught in and cannot shake off.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hệ lụy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hệ lụy là những mối ràng buộc làm người ta khổ. Trong kho văn Nam Bộ có: mọi hệ lụy ở đời chỉ do lòng mê lầm của con người tạo ra, ý nói khổ là tự mình buộc lấy.
🇬🇧 It means the ties that bring people suffering. In the Southern corpus all the entanglements of life are said to be made by a person's own deluded mind, meaning that people bind themselves to their troubles.
Thí dụ:
Tác giả tưởng tượng ra những nhân vật ấy để dạy người đời rằng: mọi hệ lụy ở đời chỉ do vọng tâm của người tạo ra mà thôi.
The author imagined those characters to teach people that all the entanglements of life are created by nothing but a person's own deluded mind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tác giả tưởng tượng ra những nhân vật ấy để dạy người đời rằng: mọi hệ lụy ở đời chỉ do vọng tâm của người tạo ra mà thôi.”Câu hỏi thường gặp về “hệ lụy”
“hệ lụy” nghĩa là gì?
Những ràng buộc, phiền khổ ở đời mà người ta vướng vô, gỡ không ra.
“hệ lụy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tàn Giấc Mơ Tiên của Thẩm Thệ Hà: “Tác giả tưởng tượng ra những nhân vật ấy để dạy người đời rằng: mọi hệ lụy ở đời chỉ do vọng tâm của người tạo ra mà thôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.