Là phục dịch bên cạnh một người trên, cái làm của người ở và của nàng dâu, nên nó luôn có bậc trên bậc dưới ở trong.
Tiếng Anh: To wait upon a superior.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là phục dịch bên cạnh một người trên, cái làm của người ở và của nàng dâu, nên nó luôn có bậc trên bậc dưới ở trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phục dịch bên cạnh một người trên. Đây là cái làm của người ở và của nàng dâu, nên nó luôn có bậc trên bậc dưới ở trong: không ai hầu hạ người dưới mình. Vì vậy nó vừa nói một việc làm, vừa nói một thân phận.
🇬🇧 To do service at the side of a superior. It is the work of a servant and of a daughter in law, so it always carries a rank above and a rank below within it: nobody waits upon an inferior. Hence it names at once a labour and a station.
Thí dụ:
Tức thời cọp mẹ, cọp con chạy lại, quỳ xuống hầu hạ canh gác cho thầy ngủ.
At once the tigress and her cubs ran up and knelt to wait upon him and keep watch while he slept.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSáu à, mầy là em trong bọn này, hầu hạ chị Năm mầy một chút hổng được sao?
You are the youngest of this company, can you not wait upon your elder sister a little?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTôi không đáng ăn cơm ngon, mặc áo tốt, tôi không đáng có người hầu hạ, kẻ bẩm thưa.
I do not deserve good rice or fine clothes, I do not deserve people to wait upon me and others to report to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCảm ơn ấy, hằng ngày thiếp dọn dẹp trong nhà hầu hạ cơm nước để trả nghĩa cho chàng.
For that kindness, I tidy the house daily and wait upon you at table to repay what I owe you.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCô Huôi mới là người nhàn rỗi, ở không cũng có ăn, bên cạnh luôn luôn có người hầu hạ.
She was the one at leisure, eating without working, with someone always at her side to wait upon her.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrước sân, binh tôm, tướng cá hầu hạ đông không biết bao nhiêu mà kể.
In the front yard the shrimp soldiers and fish generals waited upon him beyond all counting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLại còn cây quạt lông chim để khi cần, gọi đứa tớ đến hầu hạ.
There was a feather fan besides, for calling the servant to wait upon one at need.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamÔng Đàm-tư-Chấn cưng cháu, không đành để cho nó đi một mình, nên ông kêu một đứa bạn nhỏ tên Son mà dạy nó theo hầu hạ cháu.
He doted on his grandchild and could not bear to let the boy go alone, so he called a young companion and bade him go and wait upon the child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBà vợ trẻ ở nhà cứ trọn đạo dâu con, hầu hạ cha mẹ chồng, rồi đến khi ông bà qua đời, thay cho ông bà để lo việc hương khói.
His young wife at home kept the whole duty of a daughter in law, waited upon her husband's parents, and when they died took their place in tending the incense.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBà ở chơi với con cho đến tối mò, bà mới trở vô nhà, mà khi vô rồi bà lại sai hai con thị tỳ ra ngủ đặng hầu hạ săn sóc lệ Bích.
She stayed with her child till full dark and only then came inside, and once in she sent two maids out to sleep there and wait upon and tend the girl.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tức thời cọp mẹ, cọp con chạy lại, quỳ xuống hầu hạ canh gác cho thầy ngủ.”“Sáu à, mầy là em trong bọn này, hầu hạ chị Năm mầy một chút hổng được sao?”“Tôi không đáng ăn cơm ngon, mặc áo tốt, tôi không đáng có người hầu hạ, kẻ bẩm thưa.”“Cảm ơn ấy, hằng ngày thiếp dọn dẹp trong nhà hầu hạ cơm nước để trả nghĩa cho chàng.”“Cô Huôi mới là người nhàn rỗi, ở không cũng có ăn, bên cạnh luôn luôn có người hầu hạ.”“Trước sân, binh tôm, tướng cá hầu hạ đông không biết bao nhiêu mà kể.”“Lại còn cây quạt lông chim để khi cần, gọi đứa tớ đến hầu hạ.”“Ông Đàm-tư-Chấn cưng cháu, không đành để cho nó đi một mình, nên ông kêu một đứa bạn nhỏ tên Son mà dạy nó theo hầu hạ cháu.”