Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lối hát tuồng cổ của Nam Bộ, có mão có áo, có người cầm chầu đánh trống khen chê.

Tiếng Anh: The old opera of the South, with robes and crowns and a drummer who marks praise and blame.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hát bội(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lối hát tuồng cổ của Nam Bộ, có mão có áo, có người cầm chầu đánh trống khen chê.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lối hát tuồng cổ Nam Bộ, có mão áo và người cầm chầuđời sống[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Lối hát tuồng cổ, sân khấu có trước cải lương. Kho văn Nam Bộ cho biết chỗ của nó trong lịch sử: cải lương là sửa đổi, canh tân hình thức sân khấu cũ của ta là hát bội; và cho biết chỗ của nó trong đời sống người khẩn hoang: chỉ có hát bội là cách giải trí độc nhứt của người đi khai phá đất mới. Nó cũng là cái mốc của một lớp tuổi: lứa thanh niên mười lăm tuổi của lão mê hát bội, còn thanh niên bây giờ mê xi nê ma.

🇬🇧 The old opera form, on the stage before the reformed opera came. The Southern corpus gives its place in history, since the reformed opera is named as a renewal of this older form; and its place in the life of the settlers, for whom it was the one amusement available in newly opened land. It also marks a generation, loved by those who were fifteen in one age as the cinema is by the next.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bởi vậy chỉ có hát bội là cách giải trí độc nhứt của người đi khai phá đất mới.

And so the classical opera was the one amusement of the people who went to open the new land.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Như diễn tuồng hát bội: người trẻ đóng tuồng làm cha của người già tuổi hơn.

As in staging a classical opera: a young person plays the father of a person older in years.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Rồi cậu cầm hai lá cờ trong tay, múa qua múa lại như ông tướng trong tuồng hát bội.

Then he held two flags in his hands and waved them back and forth like a general in a classical opera.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cải lương là sửa đổi, canh tân hình thức sân khấu cũ của ta là Hát bội.

The reformed opera is a reform and a renewal of our old stage form, the classical opera.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Cô hỏi bà ăn cơm rồi bà muốn đi xem hát bóng hoặc hát cải lương hoặc hát bội hay không.

She asked whether, the meal over, the old lady wanted to see a film, or the reformed opera, or the classical opera.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Thật tôi không dè chú út tôi múa hay đến thế, không kém hát bội thứ thiệt chút nào hết.

Truly I had not guessed my youngest uncle danced so well, not a whit behind the real classical opera.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Thiệt nó ham coi cải lương, hát bội, hát bóng thứ nào cũng ưa hết.

Truly the child is mad for the reformed opera, the classical opera, the films, fond of every kind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Phía dưới, hai hàng bá quan văn võ đang đứng chầu (ngày xưa hát bội chưa có ghế cho quan ngồi).

Below, two rows of officials civil and military stood in attendance, since in the old days the classical opera had no chairs for officials to sit on.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Thanh niên bây giờ mê "xi-nê-ma" như hồi thuở nọ, lứa thanh niên mười lăm tuổi của lão mê hát bội.

Young people today are mad for the cinema as, back in those days, his own crop of fifteen year olds were mad for the classical opera.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Thế rồi chị Bảy học đi giày cao gót, chập chững như là cóc mang guốc, chị Bảy dồi phấn như hề hát bội.

Then sister Bay learned to walk in high heels, tottering like a toad in clogs, and sister Bay powdered her face like a clown in the classical opera.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bởi vậy chỉ có hát bội là cách giải trí độc nhứt của người đi khai phá đất mới.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hát Bội Giữa Rừng
Như diễn tuồng hát bội: người trẻ đóng tuồng làm cha của người già tuổi hơn.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vọc nước giỡn trăng
Rồi cậu cầm hai lá cờ trong tay, múa qua múa lại như ông tướng trong tuồng hát bội.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 10
Cải lương là sửa đổi, canh tân hình thức sân khấu cũ của ta là Hát bội.
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Thơ, Tuồng, Truyện, Tích
Cô hỏi bà ăn cơm rồi bà muốn đi xem hát bóng hoặc hát cải lương hoặc hát bội hay không.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 6
Thật tôi không dè chú út tôi múa hay đến thế, không kém hát bội thứ thiệt chút nào hết.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Tình Thơ Dại
Thiệt nó ham coi cải lương, hát bội, hát bóng thứ nào cũng ưa hết.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 20
Phía dưới, hai hàng bá quan văn võ đang đứng chầu (ngày xưa hát bội chưa có ghế cho quan ngồi).
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, I. Hàm râu Lưu Bị