Những nhà ở gần mình trong xóm, và cái dư luận của họ.
Tiếng Anh: The households near one in the hamlet, and their talk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những nhà ở gần mình trong xóm, và cái dư luận của họ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Những nhà ở gần. Cái đáng để ý là chữ hàng: nó hình dung xóm như một dãy nhà đứng cạnh nhau. Trong kho văn Nam Bộ hàng xóm vừa là chỗ dựa vừa là chỗ sợ: hàng xóm lăng xăng bên chõng bà cụ, mượn mâm của hàng xóm, chị hàng xóm làm cơm giùm. Mà cũng: anh không lo hàng xóm dị nghị, chắc hàng xóm phiền lắm. Nên sống trong xóm là sống dưới mắt người ta.
🇬🇧 The households nearby. What is worth noticing is the counter, which pictures a hamlet as a row of houses standing side by side. In the Southern corpus the neighbours are both a support and a dread: bustling round an old woman's bed, lending a tray, cooking a meal for a man. And also: fearing their gossip, fearing to have vexed them. To live in a hamlet is to live under their eyes.
Thí dụ:
Từ rày, các bạn không được tụ tập phá phách hàng xóm, hống hách với bất cứ ai.
From now on you are not to gather and make mischief for the neighbours nor lord it over anybody.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmVậy mà Nhã luôn luôn bất mãn với cái nghèo của gia đình, cái ồn ào của hàng xóm.
And yet Nha was always discontented with the family's poverty and with the noise of the neighbours.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiGặp khi đói kém, ông ta dạo hàng xóm, rình xem nhà nào dư lúa gạo trong nhà.
In a hungry season he would go round the neighbours and watch for whichever house had rice to spare.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng thiếu nữ lại ẵm một đứa bé độ bảy tám tháng, con của nhà hàng xóm nào chắc.
But the girl was carrying a child of seven or eight months, some neighbour's child no doubt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVề tới nhà, anh nghe mẹ nôn ọe ầm lên, và thấy hàng xóm lăng xăng bên chõng bà cụ.
Reaching home he heard his mother retching loudly and saw the neighbours bustling round her bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVậy mấy mẹ con nên đi đặng quen với hàng xóm, có thất thể diện chỗ nào đâu mà ngại.
So you and the children had better go and get to know the neighbours, and where is the loss of face in that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýAnh không lo hàng xóm dị nghị bằng sợ sự không ổn của một tình thế không phân minh.
He worried less about the neighbours' gossip than about the unsteadiness of an unsettled position.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgười hàng xóm hiểu rằng đây là cuộc tranh giành quyền hạn từ khi ông Chúa Hòn mất.
The neighbour understood that this was a struggle for authority since the lord of the island had died.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTao cám ơn bà hàng xóm tốt bụng xong đưa bà ra cửa, tao khóa phòng ngồi ôm con khóc.
I thanked the kind neighbour and saw her to the door, then locked the room and sat holding my child and weeping.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnCon gái nó ngủ như chết, chàng phải đạp rầm-rầm, kêu om lên, chắc hàng xóm phiền lắm.
His daughter sleeps like the dead, and he had to stamp hard and call out loudly, which must have vexed the neighbours greatly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ rày, các bạn không được tụ tập phá phách hàng xóm, hống hách với bất cứ ai.”“Vậy mà Nhã luôn luôn bất mãn với cái nghèo của gia đình, cái ồn ào của hàng xóm.”“Gặp khi đói kém, ông ta dạo hàng xóm, rình xem nhà nào dư lúa gạo trong nhà.”“Nhưng thiếu nữ lại ẵm một đứa bé độ bảy tám tháng, con của nhà hàng xóm nào chắc.”“Về tới nhà, anh nghe mẹ nôn ọe ầm lên, và thấy hàng xóm lăng xăng bên chõng bà cụ.”“Vậy mấy mẹ con nên đi đặng quen với hàng xóm, có thất thể diện chỗ nào đâu mà ngại.”“Anh không lo hàng xóm dị nghị bằng sợ sự không ổn của một tình thế không phân minh.”“Người hàng xóm hiểu rằng đây là cuộc tranh giành quyền hạn từ khi ông Chúa Hòn mất.”