Tức tối, bực bội trong lòng mà không nói ra hay không làm gì được, lộ ra nơi nét mặt, dáng điệu.
Tiếng Anh: Seething with pent up resentment; angry inside but unable or unwilling to say or do anything, showing in one's face and manner.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tức tối, bực bội trong lòng mà không nói ra hay không làm gì được, lộ ra nơi nét mặt, dáng điệu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó đứng trước một động tác để tả người đang tức mà phải nín: hậm hực nhắm nghiền mắt, hậm hực lui vào buồng, hậm hực giậm chân, hậm hực đi tới đi lui. Nó cũng dùng cho nét mặt và nỗi lòng: mặt mày hậm hực, nỗi hậm hực trong đôi mắt, thoáng nét cay đắng hậm hực. Người hậm hực trong truyện thường là người bị thua, bị bẽ mặt hay bị trái ý mà không trả đũa được.
🇬🇧 The corpus often uses it before an action, for someone angry but holding it in: sullenly shutting one's eyes, stalking off to one's room in a huff, stamping one's foot in frustration, pacing back and forth fuming. It is also used for faces and moods: a sullen face, the resentment in one's eyes, a flash of bitter pique. The one fuming in these stories has usually lost, been snubbed or crossed and cannot retaliate.
Thí dụ:
Cô hậm hực nhắm nghiền mắt lại để dỗ giấc ngủ nhưng vẫn không sao ngủ được.
She sullenly squeezed her eyes shut to coax sleep, but still could not fall asleep.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmAnh lái xe hình như cũng thất vọng nên hậm hực cho đoàn xe giựt chạy mau.
The driver seemed disappointed too, so he fumed and made the convoy lurch off fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTôi nói thiệt nếu vô tới trỏng anh còn hậm hực về chuyện này, tôi không ngó mặt anh nữa!
I tell you truly, if you are still sore about this when we get in there, I will not look at you again!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTuấn lên tiếng trước, át hẳn nỗi hậm hực trong đôi mắt Khánh.
Tuan spoke first, drowning out the resentment in Khanh's eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTây Nhạn hậm hực nhưng không trả đũa được vì gã nói có lý.
Tay Nhan fumed but could not retaliate, since the fellow had a point.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCậu Hai Điền xuất hiện, mặt mày hậm hực.
Young Hai Dien appeared, his face sullen.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVân nói, thoáng nét cay đắng hậm hực.
Van said, with a flash of bitter pique.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaÁi Mỹ hậm hực lui vào buồng nàng.
Ai My stalked off to her room in a huff.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng bà Nam Thành không tiêu hóa nổi thái độ kỳ khôi một cách vô lý của con, nằm gác tay lên trán mà hậm hực với ai không biết.
Mr and Mrs Nam Thanh could not stomach their son's absurdly odd attitude, and lay with an arm over their forehead, fuming at who knows whom.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcUyển vẫn còn hậm hực hỏi Thủy.
Uyen was still sore as she asked Thuy.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô hậm hực nhắm nghiền mắt lại để dỗ giấc ngủ nhưng vẫn không sao ngủ được.”“Anh lái xe hình như cũng thất vọng nên hậm hực cho đoàn xe giựt chạy mau.”“Tôi nói thiệt nếu vô tới trỏng anh còn hậm hực về chuyện này, tôi không ngó mặt anh nữa!”“Tuấn lên tiếng trước, át hẳn nỗi hậm hực trong đôi mắt Khánh.”“Tây Nhạn hậm hực nhưng không trả đũa được vì gã nói có lý.”“Cậu Hai Điền xuất hiện, mặt mày hậm hực.”“Vân nói, thoáng nét cay đắng hậm hực.”“Ái Mỹ hậm hực lui vào buồng nàng.”